Thơ về huyệt tỉnh, huỳnh, du (nguyên), kinh, hợp

Huyệt Nguyên của kinh âm chính là huyệt Du trong ngũ du huyệt

Thiếu Thương, Ngư Tế ư Thái Uyên
Kinh Cừ, Xích Trạch Phế tương liên.
(Thủ thái âm phế)

Thương Dương, Nhị (1), Tam Gian Hợp Cốc
Dương Khê, Khúc Trì Đại trường thiên.
(Thủ dương minh Đại trường)

Lệ Đoài, Nội Đình, Hãm Cốc Vị
Xung Dương, Giải Khê, Tam Lý tùy. (Túc dương minh vị)

An Bạch, Đại Đô, Thái Bạch Tỳ
Thương Khâu, Âm Lăng Tuyền khả tri. (Túc thái âm Tỳ)

Thiếu Xung, Thiếu Phủ thuộc vu Tâm
Thần Môn, Linh Đạo, Thiếu Hải tầm ( Thủ thiếu âm Tâm)

Thiếu Trạch, Tiền Cốc, Hậu Khê cản
Dương Cốc, Tiểu Hải, Tiểu trường kinh. (Thủ thái dương tiểu trường)

Chí Âm, Thông Cốc, Thúc, Kinh Cốt
Côn Lôn, Uy Trung Bàng quang tri. (Túc thái dương bàng quang)

Dũng Tuyền, Nhiên Cốc ư Thái Khê
Phục Lưu, Âm Cốc Thận sở nghi. (Túc thiếu âm Thận)

Trung Xung, Lao Cung: Tâm bào lạc
Đại Lăng, Gian Sử tuyền Khúc Trạch. (Thủ quyết âm Tâm bào)

Quan Xung, Dịch Môn, Trung Chữ tiêu
Dương Trì, Chi Câu, Thiên Tỉnh hợp. (Thủ thiếu dương Tam tiêu)

Khiếu Âm), Hiệp Khê, Lâm Khấp(5):
Đởm Khâu Khư, Dương Phụ, Dương Lăng Tuyền. (Túc thiếu dương đơm)

Đại Đôn, Hành Gian, Thái Xung khán
Trung Phong, Khúc Tuyền thuộc vu Can. (Túc quyết âm Can)


Chú thích: (1) Nhị gian
(2) Túc tam lý

Chú thích:

(1) Nhị gian
(2) Túc tam lý

3. Thúc cốt

4.Túc Khiếu Âm

5.Túc lâm khấp

Phế kinh nguyên huyệt Thái Uyên
Đại Trường hợp cốc mối duyên hững hờ

Thần môn Tâm Thiếu đứng chờ
Tiểu trường uyển cốt bao giờ phai quên

Đại Lăng bào lạc thương yêu
Dương Trì xa cách, bao điều nhớ mong

Thái Bạch tỳ thổ mênh mông
Xung dương đợi bóng mà lòng vấn vương

Thái Khê thận thiếu đôi đường
Kinh Cốt lạc lối tìm phương quay về

Viết một bình luận