Gây ngất : Thiên ma câu đằng ẩm
Hạ huyết áp tư thế đứng được hiểu là sự rối loạn các nguồn năng lượng sinh mệnh của cơ thể. Nó không đơn thuần được xem là một vấn đề cơ học của dòng máu, mà là biểu hiện của một trạng thái mất cân bằng tiềm ẩn — thường liên quan đến khí (Qi) và sự cân bằng âm dương trong cơ thể.
Y học cổ truyền tiếp cận tình trạng này bằng cách nhận diện thể bệnh mất cân bằng cụ thể, nhấn mạnh rằng điều trị hiệu quả cần phải cá thể hóa, nhằm điều chỉnh đúng sự lệch lạc bên trong, chứ không chỉ xử lý các triệu chứng biểu hiện ra bên ngoài.
Các thể bệnh trong Y học cổ truyền đối với hạ huyết áp tư thế đứng
Mỗi thể bệnh đại diện cho một dạng mất cân bằng tiềm ẩn riêng biệt, có thể gây ra hạ huyết áp tư thế đứng.
Tỳ dương hư hoặc Thận dương hư.
Tỳ dương hư.
Lưỡi điển hình có mầu nhạt, bệu và trông mềm yếu, thường sưng tới mức rìa lưỡi tỳ vào răng tạo thành dấu hằn răng (phân biệt chẩn đoán dấu hằn răng này với thể can khí uất hoặc can tỳ bất hòa, uất hóa hỏa). Bề mặt lưỡi có xu hướng ẩm ướt, Rêu lưỡi trắng và trơn, phản ánh tình trạng hàn và thấp tích tụ bên trong.
Nếu rêu lưỡi trở nên dày và nhờn, cho thấy diễn biến có thấp hoặc đàm trở nên nghiêm trọng hơn. Thân lưỡi nhìn như bị ứ nước, phản ánh suy giảm khả năng vận hóa và vận chuyển tân dịch của cơ thể
Ngoại hàn xâm nhập vào lý
Lưỡi điển hình nhạt mầu và sưng, phản ánh hàn làm ngưng trệ dương khí và cản trở chuyển hóa tân dịch. Rêu lưỡi trắng, ẩm và trơn, cho thấy tình trạng hàn và tích tụ dịch bên trong
Dấu hằn răng ở rìa lưỡi gợi ý tỳ dương suy yếu, không vận hóa và vận chuyển được thủy thấp, khiến thân lưỡi bệu. Không thấy đỏ, khô hay rêu lưỡi vàng bằng chứng của nhiệt
Trong trường hơp nặng hơn, lưỡi có thể hơi tím xanh, đặc biệt ở gốc lưỡi, phản ánh hàn tà đã xâm nhập sâu hơn.
Chân Vũ Thang ( Tam bạch khương phụ – Thương hàn luận)
Bài thuốc kinh điển điều trị hạ huyết áp tư thế đứng
Công năng chính:
- Ôn dương, tán hàn
- Lợi niệu, trừ thấp
- Hóa thủy thấp
- Kiện Tỳ
- Bổ Thận dương
Tác Giả: Trương Trọng Cảnh
Chủ Trị:
Ôn dương lợi thủy, trị phù do tỳ thận dương hư, tiểu không thông lợi, sợ lạnh, bụng đau
Phụ tử chế 8g
Bạch phục linh 12g
Bạch thược 12g
Bạch truật 12g
Sinh khương 3 lát
Ghi Chú:
Sắc uống
Linh quế truật cam thang (苓桂术甘汤)
Bổ trung ích khí thang (补中益气汤)