Bài thơ về lục tổng huyệt, giao hội huyệt, bát hội huyệt, bát pháp huyệt

Hỏi rằng: Lục tổng là gì?
Sáu huyệt tổng yếu nhớ ghi mà dùng
Hợp cốc: đầu, mặt chữa chung
Liệt khuyết: cổ, gáy vẫn dùng xưa nay
Ủy trung: lưng, gối rất hay
Nội quan: ngực, bụng Thầy bày từ lâu
Túc tam lý: bụng trên đau
Tam âm giao: bụng dưới đau nhớ dùng.

“Phúc trung tam lý lưu
Yêu bối ủy trung cầu
Đầu họng tầm liệt khuyết
Diện khẩu hợp cốc thâu
Tâm hung thủ nội quan
Tiểu phúc tam âm mưu”./.

GIAO HỘI HUYỆT
Liệt khuyết, Chiếu hải trị đâu ?
Trị bệnh ở phổi và nơi cơ hoành
Nội quan, Công tôn nhớ nhanh
Bệnh Tâm, ngực, vị phải rành xử phương
Hậu khê, Thân mạch phải tường
Vai, lưng, đầu, cổ vẫn thường dùng chung
Ngoại quan, Lâm khấp hợp dùng
Chữa hệ vận động vô cùng là hay.

Bát hội huyệt

Phủ: Trung quản, Tạng: Chương môn
Cân thì nhớ đến huyệt Dương lăng tuyền
Mạch hội nhớ đến Thái uyên
Các bệnh của Khí nhớ liền Đản trung
Đại trữ bệnh Xương nhớ dùng
Tủy mà nhức buốt Huyền chung đứng đầu
Cách du hội Huyết nhớ mau
Tùy phần bệnh lý khác nhau mà dùng.

Đường kinh lạc theo giờ

Phế dần, đại mão, vị thìn,
Tỳ tý, tâm ngọ, mùi chen tiểu trường
Tuất bào, dậu thận, thân bàng quang,
Hợi tam, tý đởm, sửu can thông vào.

Tứ chẩn

“Nhất vấn hàn nhiệt, nhị ván hãn
Tam vấn ẩm thực, tứ vấn tiện
Ngũ vấn đầu thân, lục vấn phúc hung
Thất vấn tai, bát vấn khát, cửu vấn bệnh cũ
Thập vấn nhân

Phụ nhân vấn gia, kinh, đới, sản

Tiểu nhi dưỡng, phòng, thiên sinh bệnh

Lão vấn tình chí, mạn tính bệnh”.

Bát Cương Bát Pháp
Bát Cương – Hư, Thực, Âm, Dương
Hàn, Nhiệt, Biểu, Lý là phương cổ truyền

Bát Pháp chữa bệnh tỏ tường
Hãn pháp là chữa ra đường mồ hôi

Thổ pháp nôn mửa liên hồi
Hạ pháp tẩy rửa cho trôi nhuận tràng

Ôn pháp thuốc nóng chữa hàn
Thanh pháp thuốc mát sẽ làm nhiệt tan

Tiêu pháp tiêu tán ứ tràn
Hòa pháp hòa giải muôn vàn điều hay

Chính khí hư yếu lâu ngày
Ta dùng pháp bổ cho đầy khí nguyên.

HUYỆT THEO BÁT PHÁP
HÃN thì Hợp cốc, Phong môn
THỔ thì Trung quản, Nội quan, Liêm tuyền

HẠ thì Túc lý, Thiên khu
Khúc trì hợp với Tam âm mà dùng

HOÀ thì hàn nhiệt dùng chung
Chi câu kết hợp huyệt Dương lăng tuyền
Điều hoà Can Tỳ huyệt thiên
Thái xung, Túc lý tiếp liền Nội quan

ÔN thì Trung quản, Túc tam
Hoặc cứu Khí hải, Quan nguyên thần kỳ

THANH thời chích máu đầu chi
Của những huyệt tỉnh sốt thì lui nhanh

TIÊU thực Trung Quản đã đành
Phải phối Túc lý mới thành phương hay
Tiêu đàm Phong long nhớ ngay
Tiêu huyết ứ trệ huyệt này Thái xung
Huyết hải – hoạt huyết dùng chung
Lợi thuỷ Trung cực lại cùng Thuỷ phân

BỔ âm Thận du rất cần
Phục lưu, Nhiên cốc, Tam âm đắp bồi
Bổ dương Mệnh môn nhớ rồi
Chí dương nối tiếp đến hồi Quan nguyên
Bổ khí Khí hải nhớ liền
Đản trung, Túc lý như kiềng ba chân
Bổ huyết Huyết hải nuôi thân
Can, Tâm, Tỳ, Cách góp phần lập công
Đó là Pháp – Huyệt cần lưu
Tâm niệm ghi nhớ khắc sâu trong lòng./.

Làm thầy châm cứu lưu tâm

Hư bổ, thực tả, nhiệt châm, cứu hàn

Âm, dương phân biệt rõ ràng

Âm hư nội nhiệt, ngoại hàn dương hư

Lập đơn huyệt phải từ từ

Huyệt chính trực tiếp xong rồi bổ sung

Nguyên, lạc, đặc hiệu…nói chung

Phải phối hợp lý để cùng công năng.

Viết một bình luận