Bối cảnh:
Mức độ đóng góp của các yếu tố nguy cơ khác nhau vào gánh nặng đột quỵ trên toàn thế giới vẫn chưa được biết rõ, đặc biệt ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình. Chúng tôi nhằm mục tiêu xác định mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ đã biết và các yếu tố nguy cơ mới nổi với đột quỵ và các phân nhóm chính của nó; đánh giá mức độ đóng góp của các yếu tố nguy cơ này đối với gánh nặng đột quỵ; đồng thời khảo sát sự khác biệt giữa các yếu tố nguy cơ của đột quỵ và nhồi máu cơ tim.
Phương pháp:
Chúng tôi tiến hành một nghiên cứu bệnh–chứng được chuẩn hóa tại 22 quốc gia trên toàn thế giới từ ngày 1/3/2007 đến 23/4/2010.
- Nhóm bệnh: bệnh nhân bị đột quỵ lần đầu cấp tính (trong vòng 5 ngày từ khi khởi phát triệu chứng và trong vòng 72 giờ kể từ khi nhập viện).
- Nhóm chứng: không có tiền sử đột quỵ, được ghép cặp với nhóm bệnh theo tuổi và giới tính.
Tất cả người tham gia đều hoàn thành bảng câu hỏi cấu trúc, khám lâm sàng, và phần lớn cung cấp mẫu máu và nước tiểu.
Chúng tôi tính:
- Tỷ số odds (OR)
- Nguy cơ quy thuộc quần thể (PAR)
để đánh giá mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ được chọn với:
- đột quỵ nói chung
- đột quỵ thiếu máu não
- đột quỵ xuất huyết não.
Kết quả
Trong 3000 ca bệnh đầu tiên
- 2337 (78%): đột quỵ thiếu máu não
- 663 (22%): xuất huyết não
và 3000 người nhóm chứng, các yếu tố nguy cơ có ý nghĩa thống kê đối với đột quỵ nói chung gồm:
| Yếu tố nguy cơ | OR | PAR |
|---|---|---|
| Tiền sử tăng huyết áp | 2.64 | 34.6% |
| Hút thuốc lá hiện tại | 2.09 | 18.9% |
| Tỷ lệ vòng eo/vòng hông cao | 1.65 | 26.5% |
| Chế độ ăn không lành mạnh | 1.35 | 18.8% |
| Hoạt động thể lực thường xuyên (yếu tố bảo vệ) | 0.69 | 28.5% |
| Đái tháo đường | 1.36 | 5.0% |
| Uống rượu (>30 đơn vị/tháng hoặc uống binge) | 1.51 | 3.8% |
| Căng thẳng tâm lý – xã hội | 1.30 | 4.6% |
| Trầm cảm | 1.35 | 5.2% |
| Nguyên nhân tim mạch | 2.38 | 6.7% |
| Tỷ lệ apolipoprotein B/A1 cao (xơ vữa, mỡ máu) | 1.89 | 24.9% |
Tổng hợp lại, các yếu tố nguy cơ này chiếm 88.1% nguy cơ quy thuộc quần thể đối với đột quỵ.
Khi sử dụng định nghĩa tăng huyết áp khác
(tiền sử tăng huyết áp hoặc huyết áp >160/90 mmHg),
tổng nguy cơ quy thuộc đạt 90.3%.
- Các yếu tố trên đều có ý nghĩa đối với đột quỵ thiếu máu não.
- Đối với xuất huyết não, các yếu tố nguy cơ chính gồm:
- tăng huyết áp
- hút thuốc
- tỷ lệ eo/hông
- chế độ ăn
- uống rượu.
https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/20561675