Tam thất bắc - điền thất

Tam thất bắc - điền thất ID#581
1,000,000 ₫ - .
Khi thanh toán bấm vào biểu tượng giỏ hàng dưới cùng
  • Cam kết hàng chính hãng 100%
  • Cam kết đổi trả nếu không đúng hàng, sản phẩm lỗi, không hài lòng
  • Giao hàng tận nhà nếu bạn có nhu cầu, dịch vụ hoàn hảo
Share:

Tam thất 三七 (pinyin: sān qī) giá bao nhiêu ?

Loại 1 (thông thường có tỷ lệ hoạt chất 6,5%-8%) giá 1.000.000 / 500 gam sản phẩm

Tán bột sẵn 1.200.000 đồng (công tán bột và hao phí máy)

Loại 2 : 600.000 đồng (có tỷ lệ dược chất thấp hơn)

trên thị trường có nhiều loại nhận là tam thất như tam thất nam và tam thất rừng, thực chất không phải giống cây này và không có tác dụng như thế, mặc dù nhiều người rao bán tam thất rừng giá rất cao nhưng dược tính nó hoàn toàn khác, chủ yếu là bổ phế, chữa ho. Ngoài ra còn có loại tam thất bên ngoài rất khô nhưng bên trong vẫn còn nguyên lòng tam thất vẫn độ ẩm cao như tươi nhưng nhờ xử lý bằng phương pháp nào đó khiến cho nó đông cứng lại, khiến cho khối lượng thì nặng mà chất lượng kém.

Sản phẩm do chúng tôi cung cấp được sấy khô tới độ ẩm tiêu chuẩn (thông thường từ 6-15%, thấp hơn nhiều độ ẩm không khí 30-50%) đảm bảo không nấm mốc, không mối mọt, được đóng túi chân không. 

Vì thế các anh chị cô chú bác đừng so sánh với những đơn vị bảo quản trong bao tải, túi zip độ ẩm cao, mua về sấy lại 10kg còn 9kg tưởng rẻ hóa đắt, mà lại không đảm bảo được ngăn chặn nấm mốc, mối mọt phát triển, hoạt chất bị giảm đi nhanh. Chúng tôi cam kết sản phẩm không xông lưu huỳnh và không sử dụng bất kỳ chất bảo quản nào khác vì đã sấy khô tới độ ẩm mà nấm mốc, mối mọt, vi khuẩn không phát triển được.

Tam thất có bài thuốc thiên vương hộ tâm đan phối hợp với đan sâm khá nổi tiếng

có nên uống trà hoa tam thất không ?

Hoa tam thất thực chất không có nhiều tác dụng, uống cho vui thôi và giá thành quá cao so với chất lượng đem lại.

Tham khảo công dụng, tác dụng của tam thất theo y học cổ truyền

Tam thất là rễ củ đã phơi hay sấy khô của cây Tam thất [Panax notoginseng (Burk.)F. H.Chen], họ Nhân sâm (Araliaceae). 

Rễ củ cây tam thất có hình dạng thay đổi, hình trụ hay hình chùy, dài 1,5 cm đến 4,0 cm, đường kính 1,2 cm đến 2,0 cm. Mặt ngoài màu vàng xám nhạt, có khi được đánh bóng, trên mặt có những vết nhăn dọc rất nhỏ. Trên một đầu có những bướu nhỏ là vết tích của rễ con, phần dưới có khi phân nhánh. Trên đỉnh còn vết tích của thân cây. Chất cứng rắn, khó bẻ, khó cắt. Khi dập vỡ, phần gỗ và phần vỏ dễ tách rời nhau. Mặt cắt ngang có lớp vỏ màu xám nhạt, có những chấm nhỏ màu nâu (ống tiết), phần gỗ ở trong màu xám nhạt, mạch gỗ xếp hình tia tỏa tròn. Mùi thơm nhẹ đặc biệt, vị đắng hơi ngọt.

Tam thất có vị Cam, vi khổ, tính ôn quy kinh can, vị, tâm

Công năng : Tán ứ chỉ huyết, tiêu sưng giảm đau.

Chủ trị: Các loại chảy máu, nhất là chảy máu có ứ huyết như: thổ huyết, khối huyết, nục huyết, tiểu tiện ra huyết, sưng đau do chấn thương, ngực bụng đau nhói.

Cách dùng, liều lượng : Ngày dùng từ 3 g đến 9 g, tán bột, uống mỗi lần từ 1 g đến 3 g.

Ngoài ra có thể sử dụng phương pháp nano để hoạt hóa dung dịch tam thất giúp đưa saponin vào sâu trong cơ thể, rất tốt trong trường hợp bị u xơ, u nang và các bệnh lý khối u

Dùng ngoài: Lượng thích hợp.

tham khảo dược điển Việt Nam V : Thành phần của Tam thất - điền thất phải chứa không ít hơn 0,4 % notoginsenosid R¹ ( C47H80O18) và không ít hơn 5,0 % tổng hàm lượng ginsenosid Rg¹ (C42H72O14),gmsenosidRb1 (C54H92O23) và notoginsenosid R¹ (C47H80O18), tính theo dược liệu khô kiệt

Tham khảo công dụng, tác dụng của tam thất theo các nghiên cứu hiện đại

Tác dụng trên hệ huyết dịch:

+ Cầm máu:

tam thất ở nhiều dạng bào chế khác nhau, trên nhiều đường đưa thuốc khác nhau và trên nhiều chúng động vật khác nhau đều có tác dụng cầm máu. Trên chó gây mê cho dùng bột tam thất, tiêm tĩnh mạch thỏ, tiêm phúc mạc chuột nhắt trắng, tam thất đều có tác dụng làm giảm đáng kể thời gian máu đông và thời gian prothrombin.
Thành phần có tác dụng cầm máu của tam thất là dencichin. Tiêm phúc mạc dencichin, có thể giảm đáng kể thời gian máu chảy ở chuột nhắt trắng; so với acid tranexamic, tác dụng cầm máu nhanh và liều hượng thấp hơn. Vi dencichin bị mất hoạt tỉnh bởi nhiệt, do vậy khi dùng với tác dụng cầm máu cần dùng sống (tán bột ra uống)

Cơ chế tác dụng cầm máu của tam thất là làm tăng số lượng tiểu cầu và tăng cường chức năng tiêu cầu. Tiêm tĩnh mạch dịch chiết tam thất trên thỏ, làm tăng số lượng tiêu cầu và tăng độ bám dính tiểu cầu. Quan sát trên kính hiển vi điện tử, thuốc tiêm tam thất trên chuột lang nguy túc tiểu cầu duỗi rộng, tăng khả năng tập hợp và biến dạng tiểu câu, gây vỡ và hòa tan một phần màng tế bào tiểu cầu, thúc đẩy phản ứng kết tụ tiểu cầu, tăng tiết ADP và Ca2+ và các chất có hoạt tính sinh học khác, từ đó có tác dụng cầm máu. Ngoài ra, tam thất cũng có tác dụng tăng co thắt mạch cục bộ, tăng cường hoạt động thrombin máu.

Chống kết tập tiểu cầu, chống huyết khối tiêm tĩnh mạch saponin toàn phần chiết xuất từ tam thất (PNS), có tác dụng ức chế sự hình thành huyết khối ở chuột công trắng. Tác dụng chống huyết khối của tam thất bao gồm các giai đoạn sau:

(1) chống kết tập tiểu cầu, thành phần hoạt chất là các notoginsenosid, chủ yếu là ginsenosid Rgi. PNS có tác dụng ức chế ADP gây ra phản ứng kết tập tiểu cầu trên thỏ. Cơ chế tác dụng là gây tăng hàm lượng CAMP trong tiểu cầu, giảm tạo thành TXA2, ức chế Ca², 5-HT giải phòng các chất có tác dụng thúc đẩy kết tập tiểu cầu khác;

(2) ảnh hưởng đến các nhân tổ gây đông máu: tam thất có khả năng ức chế thrombin chuyển fibrinogen thành fibrin, tiêm tĩnh mạch chuột cống trắng ginsenosid Rg1 làm giảm đáng kể tiêu hao nhân tố gây đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC) trên mô hình;

(3) tiêu sợi huyết: notoginsenosid Rgl làm giảm nồng độ hoặc ức chế tiểu cầu giải phóng chất hoạt hóa PAI-1 trong huyết tương, tăng hoạt tỉnh plasminogen, cho thấy nó có tác dụng làm tăng hoạt tính PAI-1 và giảm hoạt tính 1-PA.

Tăng cường chức năng tạo máu của tuỷ: trên chuột nhắt trắng cho dùng cyclophosphamid và chiều xạ 60Coy gây giảm bạch cầu, saponin tam thất toàn phần PNS có tác dụng thúc đẩy sự phục hồi, đồng thời thúc đẩy đáng kể sự tăng sinh, phân hoá và di chuyển tế bào gốc tạo máu đa chức năng.

Tác dụng tan huyết: dùng phương pháp đo quang để đánh giá tác dụng tan máu của PNS, ở nồng độ 250mg/L và 500mg/L các tỷ lệ hồng cầu vỡ là 3,6% và 11,6%, cho thấy tam thất có tác dụng tan huyết yếu.

Tác dụng trên hệ tim mạch:

+ Tác dụng trên tim: PNS làm giảm lực co bóp cơ tim, giảm nhịp tim. Tiêm tĩnh mạch PNS trên mèo hay chó cho thấy tác dụng giảm huyết áp tâm thất trái (LVP), giảm đáng kể tỷ lệ gia tăng huyết áp tâm thất trái tối đa (dp/dtmax), kéo dài thời gian bắt đầu đạt dp/dtmax (t-dp/dtmax) đáng kể, giảm nhịp tim, giảm tông sức cản ngoại vì và giảm đáng kể huyết áp, nhưng cung lượng tim, chỉ số tim, chỉ số nhịp tìm không giảm hoặc tăng. Cơ chế giảm lực co bóp cơ tim, giảm nhịp tim của PNS là chẹn kênh Ca2+ tương tự như verapamil, do vậy PNS có tác dụng ức chế trao đổi Na+ - Ca2+ ở mức độ nhất định.

+ Giãn mạch, hạ huyết áp: tam thất và PNS có tác dụng hạ huyết áp trên chó, mèo, thỏ tăng huyết áp tự phát và trên chuột cống trắng. PNS có tác dụng giãn mạch chọn lọc: tác dụng giãn động mạch lớn hơi yếu, nhưng trên tiểu động mạch và tĩnh mạch tác dụng giãn mạch mạnh hơn, đồng thời có tác dụng giảm trở lực mạch vành và tăng lưu lượng mạch vành. Rg1. Re, Rbị là các thành phần có hoạt tính giãn mạch chính của PNS, và giữa chúng có tác dụng hiệp đồng, tác dụng của Rb1 mạnh hơn Rg1. Cơ chế tác dụng giãn mạch, hạ huyết áp của PNS là chẹn kênh calci (ROC), ngăn cản vận chuyển Ca2+

+ Chống thiếu máu cơ tim cục bộ: thuốc tiêm tam thất, saponin là tam thất có tác dụng chống nhồi máu cơ tim cấp ở chó, giảm độ cao của đoạn ST trên điện tâm đồ, giảm thiểu xuất hiện sóng Q bệnh lý, giảm diện tích cơ tim nhồi máu, tăng rõ rệt lưu lượng máu ở vùng cơ tim thiểu máu,

Cơ chế tác dụng chống thiếu máu cơ tim của PNS bao gồm:

(1) giãn mạch vành, tăng lưu lượng mạch vành và thúc đẩy sự hình thành của tuần hoàn bảng hệ, cải thiện nguồn cung cấp oxy cho cơ tim. Tác dụng này liên quan đến khả năng ức chế các chất có hoạt tỉnh vận mạch như ET, ức chế giải phóng TXA2;

(2) giảm co bóp cơ tim, giảm nhịp tim, làm giảm sức cản mạch ngoại vi, giảm tiền gánh và hậu gánh, do vậy giảm tiêu thụ oxy của cơ tim;

(3) tăng hoạt tính enzym SOD, tăng cường khả năng dọn các gốc tự do, chống peroxy hoá lipid và giảm thiểu MDA;

(4) cải thiện khả năng chịu đựng thiếu oxy.

Chống thiếu máu não: đưa bột tam thất vào hành tá tràng chuột nhắt trắng gây mẽ có tác dụng tăng lưu lượng tuần hoàn màng não, đồng thời làm tăng lưu lượng tuần hoàn não trên chuột nhất trắng gây thiếu máu não bằng mô hình thắt động mạch cảnh. Tiêm PNS vào phúc mạc chuột cống trắng thiếu máu não cục bộ thực nghiệm, có tác dụng bảo vệ rõ rệt. Tác dụng chống thiếu máu não của tam thất, ngoài tác dụng giãn mạch, tăng lưu lượng máu lên não còn liên quan đến tác dụng cải thiện trao đổi chất, năng lượng ở tổ chức nào, ức chế peroxid hoá lipid, tăng khả năng dọn gốc tự do của tổ chức não và các tác dụng khác...

Chống loạn nhịp tim: PNS có tác dụng kháng strophanthin G, strophanthin K dẫn đến rối loạn nhịp tim chó; đối kháng aconitin, BaC12 gây rối loạn nhịp tim chuột nhất trắng, đồng thời có tác dụng ức chế rõ rệt tác dụng gây rung tâm thất trên chuột nhắt trắng do chloroform. Các Panax diolglycosid (PDS), Panaxtriol glycosid (PTS) đối kháng rõ rệt với tác dụng gây co thắt động mạch vành gây loạn nhịp tim của aconitin và BaC12.

Chống xơ vữa động mạch: tiệm phúc mạc PNS có tác dụng ức chế sự hình thành mảng bám xơ vữa lòng động mạch thực nghiệm trên thỏ, điều chỉnh sự mất cân bằng của PGI2 và TXA2 thành động mạch, duy trì sự ổn định môi trường mạch. Trong thí nghiệm in vivo, PNS có tác dụng ức chế sự gia tăng các tế bào cơ trơn động mạch chủ thỏ, thể hiện rõ tác dụng ức chế tăng sinh LDL-C huyết thanh.

Chống viêm: PNS đối kháng tác dụng gây tăng tinh thấm mao mạch của các chất kích thích hoá học và chất trung gian gây viêm. Đối kháng rõ rệt đối với các tác nhân gây viêm cấp mang tính thẩm xuất như lòng trắng trứng, formaldehyd, dextran, 5-HT, carrageenan và các nguyên nhân khác trên mô hình phù chân hay dầu croton và xylen trên mô hình phù tai, trên chuột. Tam thất cũng có tác dụng chống viêm mạn rõ rệt thông qua ức chế tạo mô hạt trong mô hình cấy cầu bông ở chuột nhất trắng. Thành phần hoạt chất chính có tác dụng chống viêm là saponin, trong đó chủ yếu là PDS.

Bảo vệ gan:

Chống tổn thương gan cấp tính: PNS có tác dụng giảm thiểu tổn thương gan do CCl4 gây ra và làm giảm hoạt tính ALT huyết thanh chuột nhất trắng. Cần chiết methanol của tam thất có tác dụng giảm thoái hoá hoại tử tế bào gan thông qua giảm hoạt tỉnh AST và LDH huyết thanh trên mô hình gây độc gan chuột cống trắng bằng CCL4, hay D-galactosamin.

Chống xơ gan mạn tính: trên chuột cống trắng gây xơ gan mạn tính bằng gây độc CCh lập lại, bột tam thất đường uống hoặc Panax saponin Rg1, RbI tiêm phúc mạc đều có tác dụng cải thiện hình thái học tổ chức gan bệnh lý ở các lô thí nghiệm. Panax saponin Rg1, Rb1 còn có tác dụng giảm nồng độ ALT huyết thanh, và procollagen III (PCIII) trong huyết thanh. Tam thất còn làm tăng tốc độ thâm nhập của 3H- thymidin (3H-TDR) vào DNA gan tổn thương, tăng tốc độ thâm nhập của 3H- leucin vào protein gan, giúp khôi phục gan và thúc đẩy tổng hợp acid nucleic và protein do vậy có tác dụng bảo vệ gan.

Ngoài ra, tam thất còn có tác dụng lợi mật. Tiêm tam thất làm tăng tiết mật trên thỏ bị gây vàng da tắc mật do a-isothiocyanat naphthylisothiocyanat, giảm rõ rệt nồng độ bilirubin huyết thanh.

Kháng tế bào ung thư: notoginsenosid Rg1 có tác dụng ức chế rõ rệt cyclophosphamid gây ra tế bào tủy xương vĩ nhân, ức chế domitomycin gây biến dị nhiễm sắc thế tế bào tinh hoàn chuột nhắt trắng. Có tác dụng ức chế rõ rệt tăng trưởng khối u cấy ghép trên chuột nhắt trắng $180 và H-22. Ginsenosid Rhi có tác dụng ức chế sinh trưởng tế bào ung thư gan in vitro, ginsenosid Rh2 ức chế tăng trưởng khối u ác tỉnh (B16) ở chuột nhắt.

Tăng cường chức năng miễn dịch: tiêm PNS dưới da chuột, làm tăng số điểm ban tan huyết, tỷ lệ đại thực bảo và chỉ số thực bào, tăng số bạch cầu và tăng số lượng các tế bào lympho trong máu. Polysaccharid tam thất thúc đẩy sự phục hồi bổ thể trên chuột lang sau khi tiêm truyền kháng thể kháng nọc rắn hổ mang gây trạng thải giảm bồ thể.

Tóm lại, công năng chỉ huyết hoá ứ sinh tân, hoạt huyết tán ứ, tiêu thũng định thống của tam thất liên quan đến tác dụng thúc đấy chức năng tạo máu của tủy xương, ức chế sự kết tập tiểu cầu, chống huyết khối, giãn mạch, hạ huyết áp, chống thiếu máu cơ tim, thiếu máu não, chống xơ vữa động mạch, chống viêm và các tác dụng khác, là cơ sở điều trị xuất huyết, đau tức ngực bụng, chấn thương sưng đau. Ngoài ra, tam thất còn có tác dụng tăng cường chức năng miễn dịch. Hoạt chất của tam thất là PNS, PDS, PTS và decichin

Độc tính và phản ứng bất lợi : LD50 của saponin toàn phần tam thất sống tiêm trên tĩnh mạch chuột nhắt trắng là 110,7mg/kg. saponin toàn phần chín nấu là 105,3mg/kg. LD50 của ginsenoside Rb1, Rg1 tiêm phúc mạc chuột nhắt trắng là 1208mg/kg TT và 1250 mg/kg TT. Liều điều trị lâm sàng đường bột am thất mỗi lần 1-2gam, không có tác dụng phụ, một số bệnh nhân cảm thấy khó chịu đường tiêu hóa và xu hướng chảy máu. Uống 1 lần trên 10 gam bột tam thất sống có thể gây block nhĩ thất, cá biệt có trường hợp dị ứng

P. notoginseng và các thành phần sinh học hoạt tính của nó tương tác hiệp đồng với nhiều loại thuốc, bao gồm thuốc chống ung thư, chống kết tập tiểu cầu và kháng khuẩn, nhằm vượt qua tình trạng kháng thuốc và các tác dụng phụ. Các cơ chế phân tử của quá trình PD liên quan. P. notoginseng điều chỉnh các quá trình PK của sự hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ của các thuốc khác thông qua điều hòa các enzym chuyển hóa và protein vận chuyển, chủ yếu là enzym cytochrome P450 và P-glycoprotein. Tác động này đặc biệt đáng lưu ý với các thuốc có cửa sổ điều trị hẹp. Đáng chú ý, các saponin kỵ nước-kỵ dầu (amphipathic) trong P. notoginseng hoạt động như chất phụ trợ trong các hệ thống dẫn thuốc, giúp tăng độ hòa tan và hấp thu thuốc, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu mới về tương tác thuốc-thảo dược.

Tham khảo

  1. Sách dược lý dược cổ truyền đại học dược Hà Nội
  2. Sách Bệnh Học Và Điều Trị Nội Khoa (Kết Hợp Đông Tây Y) Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thị Bay
  3. Phương tễ học và sách y học cổ truyền đại học y Hà Nội
  4. Phương tễ học - Lương y Hoàng Duy Tân
  5. Dược điển Việt Nam V và dược điển Trung Quốc
  6. Các tài liệu nghiên cứu khoa học khác
  7. Traditional uses, botany, phytochemistry, pharmacology and toxicology of Panax notoginseng (“Công dụng truyền thống, thực vật học, thành phần hóa học, dược lý học và độc tính của Panax notoginseng (tam thất)”
  8. Herb-drug interactions between Panax notoginseng or its biologically active compounds and therapeutic drugs: A comprehensive pharmacodynamic and pharmacokinetic review (“Tương tác giữa thảo dược Panax notoginseng (tam thất) hoặc các hợp chất sinh học có hoạt tính của nó với thuốc điều trị: Tổng quan toàn diện về dược lực học và dược động học”)
  9. Panax Notoginseng Saponins: A Review of Its Mechanisms of Antidepressant or Anxiolytic Effects and Network Analysis on Phytochemistry and Pharmacology (Tổng quan về cơ chế tác dụng chống trầm cảm và giảm lo âu của saponin từ tam thất, với phân tích mạng dược lý.)
  10. “Panax notoginseng: Pharmacological Aspects and Toxicological Issues” “Panax notoginseng (tam thất): Các khía cạnh dược lý và những vấn đề về độc tính”
  11. Panax notoginseng saponins normalises tumour blood vessels by inhibiting EphA2 gene expression to modulate the tumour microenvironment of breast cancer (“Saponin của Panax notoginseng điều chỉnh mạch máu khối u bằng cách ức chế biểu hiện gen EphA2, từ đó điều hòa vi môi trường khối u trong ung thư vú”)
đặt hàng
Giao hàng tận nhà toàn quốc, phí giao hàng là 30.000 đồng một đơn hàng

Xem thêm các sản phẩm