Mẫu đơn bì - Đan bì

Mẫu đơn bì - Đan bì ID#565
400,000 ₫ - .
Khi thanh toán bấm vào biểu tượng giỏ hàng dưới cùng
  • Cam kết hàng chính hãng 100%
  • Cam kết đổi trả nếu không đúng hàng, sản phẩm lỗi, không hài lòng
  • Giao hàng tận nhà nếu bạn có nhu cầu, dịch vụ hoàn hảo
Share:

Mẫu đơn bì giấ bao nhiêu

Hàng loại 1 giá 400.000 đồng / 500 gam

Hàng loại 2 giá 300.000 đồng / 500 gam

Hàng loại 1 đầy đủ dược chất, được sấy khô đóng túi chân không, đảm bảo không sử dụng bất kỳ chất bảo quản nào, không xông sinh, độ ẩm bình thường đạt tới 6-15%. Quý anh chị cô bác đừng so sánh với hàng của các đơn vị bán rẻ để hàng trong bao tải, túi zip có độ ẩm cao bằng độ ẩm không khí từ 30-40%, không đảm bảo đầy đủ tiêu chuẩn về bảo quản và dễ phát sinh nấm mốc, sấy lại từ 10kg còn 9kg. Hàng mua của chúng tôi mang về sấy lại không bị hao cân và không thấy mất mùi đặc trưng ban đầu.

Mẫu đơn là cây bụi thuộc họ Mẫu đơn, vào mùa xuân nở những bông hoa lớn với màu trắng, đỏ hồng… rất đẹp.

Người Nhật có câu: “Đứng thì như hoa thược dược, ngồi thì như hoa mẫu đơn, dáng đi thì như hoa bách hợp (hoa loa kèn)”, dùng để ví vẻ đẹp của người phụ nữ. Cụm từ “ngồi thì như mẫu đơn” xuất phát từ việc cây mẫu đơn là cây bụi thấp, phân cành từ vị trí thấp và tán xòe rộng. Thược dược, mẫu đơn và bách hợp đều là những dược liệu thường dùng trong khi phụ nữ mắc các bệnh phụ khoa.

Tham khảo công dụng, tác dụng của mẫu đơn bì (đan bì) theo y học cổ truyền

Đan bì, tức mẫu đơn bì Tiếng Trung: 牡丹皮 Pinyin: Mǔdān pí Tiếng Anh: Moutan bark / Tree peony root bark Tên khoa học (Latin dược liệu): Cortex Moutan, là một loại thảo mộc được cổ truyền thường dùng trong lâm sàng, có công năng thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết hóa ứ. Loại thảo mộc này chủ trị các chứng nhiệt nhập doanh huyết, ôn độc phát ban, cũng như các chứng thổ huyết, chảy máu cam do huyết nhiệt, bế kinh, thống kinh, chứng tích tụ (u cục) và các biểu hiện khó chịu liên quan khác.

Mẫu đơn bì vị tân, khổ; Tính vi hàn. Quy kinh tâm, can, thận.
Công năng, chủ trị 

  • Công năng: thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết, khứ ứ, chỉ thống, phát hãn, giải độc.
  • Chủ trị (tham khảo): phát ban do huyết nhiệt, ho ra máu, chảy máu cam (dùng mẫu đơn bì sao vàng), sốt, đau âm ỉ trong xương mà mồ hôi không ra được, vô kinh, bế kinh, đau bụng kinh, nhọt độc sưng đau, sang chấn (dùng mẫu đơn bì chích rượu).
  • Cách dùng, liều dùng : Dùng 6 - 12 g/ngày, thường phối hợp với các vị thảo mộc khác.
  • Kiêng kỵ: Không dùng trong trường hợp người tỳ vị hư hàn, ỉa chảy, kinh nguyệt ra nhiều, phụ nữ có thai.

Các bài thảo dược hay dùng nhất

Lục vị địa hoàng hoàn

Bát vị quế phụ (thận khí hoàn)

Đặc điểm : Mẫu đơn bì hình ống hoặc nửa hình ống, có khe nứt dọc, hai mép thường cuộn cong vào trong hoặc mở ra, dài 5 cm đến 20 cm, đường kính 0,5 cm đến 1,2 cm, dày 0,1 cm đến 0,4 cm. Mặt ngoài màu nâu hay vàng nâu, có nhiều lỗ bì nằm ngang và vết sẹo rễ nhỏ, nơi tróc vỏ bần, có màu phấn hồng. Mặt trong của vỏ màu vàng tro hoặc nâu nhạt, có vân dọc nhỏ, rõ, thường có nhiều tinh thể nhỏ sáng. Chất cứng giòn, dễ bẻ gẫy. Mặt gãy gần phẳng, có tinh bột, màu phớt hồng. Vị hơi đắng và se. Mùi thơm đặc biệt.

Thanh nhiệt, lương huyết: Đan bì có vị đắng, cay, tính hơi hàn, quy vào kinh Tâm, Can, Thận. Tính đắng lạnh có tác dụng thanh nhiệt, tính hơi hàn có tác dụng làm mát huyết, vì vậy đan bì có công năng thanh nhiệt lương huyết. Công năng này giúp đan bì có hiệu quả nhất định trong điều trị các chứng nhiệt nhập doanh huyết, ôn độc phát ban. Đan bì còn có tác dụng lương huyết chỉ huyết, đối với các chứng xuất huyết do huyết nhiệt vọng hành như nôn ra máu, chảy máu cam đều có tác dụng điều trị.

Hoạt huyết, hóa ứ:
Mẫu đơn bì có vị cay giúp tán, đắng giúp tiết, đi vào phần huyết, nên có tác dụng hoạt huyết hóa ứ, thúc đẩy tuần hoàn máu, làm tiêu tan huyết ứ. Vì vậy, đan bì có hiệu quả nhất định trong điều trị các chứng bế kinh, thống kinh, chứng tích tụ (u cục), tổn thương do té ngã, chấn thương. Đan bì còn có thể cải thiện tình trạng thiếu máu cơ tim, tăng lưu lượng máu động mạch vành, từ đó có tác dụng bảo vệ hệ tim mạch ở mức độ nhất định.

Ngoài ra, đan bì còn được dùng cho các chứng hư nhiệt gây ra như cốt chưng triều nhiệt, nóng về đêm mát về sáng, đồng thời góp phần cải thiện thiếu máu cơ tim và phòng ngừa bệnh tim mạch.

Các nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy, paeonol (mẫu đơn phên) và các thành phần glycosid khác có trong đan bì có tác dụng kháng viêm. Nước sắc đan bì có tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn như trực khuẩn cỏ (Bacillus subtilis), Escherichia coli, Salmonella typhi, điều này giúp đan bì có vai trò hỗ trợ nhất định khi có các bệnh nhiễm trùng.

Các thành phần như đan bì phên, paeoniflorin (thược dược đại) trong đan bì có tác dụng ức chế sự phân giải mỡ của tế bào mỡ do tuyến thượng thận gây ra, đồng thời dịch chiết nước của đan bì có thể làm tăng quá trình chuyển hóa glucose thành lipid trong tế bào mỡ. Do đó, đan bì có vai trò nhất định trong việc điều hòa chuyển hóa lipid.

Lưu ý:
Mặc dù đan bì có nhiều công dụng, nhưng không phải ai cũng phù hợp. Những người tỳ vị hư hàn, hay tiêu chảy, phụ nữ mang thai và người bị rong kinh, kinh nguyệt nhiều nên tránh dùng đan bì. Khi sử dụng đan bì, cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ dẫn của thầy thuốc, tránh tự ý dùng hoặc dùng quá liều.

Bào chế, chế biến

Phương pháp chế biến Mẫu đơn bì sao vàng

Lấy mẫu đơn bì bỏ lõi, sao đều nhỏ lửa, cho tới khi toàn bộ phía ngoài có màu vàng hoặc hơi vàng, có mùi thơm đặc trưng của Mẫu đơn bì. Lấy ra, để nguội.

Phương pháp chế biến Mẫu đơn bì chích rượu

Công thức chế biến 1,0 kg Mẫu đơn bì chích rượu(*):

Mẫu đơn bì bỏ lõi 1,0 kg

Rượu 180 ml

Mẫu đơn bì đã bỏ lõi được trộn với rượu trắng, ủ 30 phút - 1 giờ cho ngấm hết rượu, sao nhỏ lửa tới khô, có mùi thơm đặc trưng của Mẫu đơn bì.

Đặc điểm cảm quan là những đoạn nhỏ hoặc mảnh vỏ rễ có kích thước, dài khoảng 3 - 5 cm, có màu vàng, có mùi thơm đặc trưng của mẫu đơn bì.

Tham khảo nghiên cứu công dụng, tác dụng của mẫu đơn bì - Đan bì theo y học hiện đại

Là vỏ rễ phơi khô của cây mẫu đơn Paeonia suffruticosa Andr., họ Mẫu đơn (Paeoniaceae). Thành phần hoá học chính là các chất phenol như: paeonol, paeonosid, paeonolid, paeoniflorin, benzoyl-paeoniforin, oxypaeoniflorin và apioaeoniosid, trong đó hàm lượng paeonol cao nhất, chiếm khoảng 5-6%. Ngoài ra còn có: acid gallic và glucopyxonose gallat....

Mẫu đơn bị có vị đắng, cay, tính hàn, quy kinh tâm, can, thận. Có công năng thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết hóa ứ. Chủ trị các chứng: nhiệt nhập dỉnh huyết gây sốt cao, sốt phát ban, thổ huyết, mục huyết (nôn ra máu, chảy máu cam), đêm sốt sáng lạnh, cốt chưng vô hãn, bế kinh, thống kinh, mụn nhọt, chấn thương sưng đau... 

Mẫu đơn bì có các tác dụng dược lý sau:

Kháng vi sinh vật gây bệnh: mẫu đơn bì có tác dụng ức chế trên các Staphylococcus aureus, E. coli, Shigella, Salmonella typhi, Proteus, Streptococcus pneumoniae, Vibrio cholerae... Thành phần hoạt chất chính là acid gallic.

Chống viêm: mẫu đơn bì có tác dụng chống viêm trên cả mô hình gây viêm cấp tỉnh và mạn tính. Thành phần hoạt chất chính là paeonol, glycosid toàn phần. Paeonol tiêm phúc mạc có tác dụng chống viêm trên mô hình phù tai do xylen gây ra trên chuột nhất trắng, ức chế viêm trên mô hình phù chân chuột cống trắng do carrageenan, formaldehyd, lòng trắng trứng, histamin, 5-HT, bradykinin và các tác nhân gây viêm khác gây ra. Mẫu đơn bị ức chế nội độc tố vi khuẩn gây tăng tính thẩm mao mạch phúc mạc chuột. Glycosid toàn phần mẫu đơn bì có tác dụng ức chế phản ứng viêm khớp nguyên phát và tái phát trên chuột cống trắng do tác nhân gây viêm dị ứng gây ra. Paeonol có tác dụng chống viêm trên chuột cắt bỏ tuyến thượng thận, không ảnh hưởng đến hàm lượng vitamin C ở tuyến thượng thận, ức chế sự di chuyển của các tế bào viêm và ức chế tổng hợp chất trung gian gây viêm prostaglandin. Do vậy, có thể thấy tác dụng chống viêm của mẫu đơn bị không liên quan đến trục tuyến yên-thượng thận, mà có liên quan đến tác dụng đối kháng trực tiếp với chất trung gian gây viêm, ức chế di chuyển bạch cầu và ức chế sinh tổng hợp PGE2.

Tác dụng trên hệ TKTW: 

paeonol làm giảm hoạt động ở chuột nhất trắng, liều cao làm mất phản xạ lật thân của chuột. Paeonol ức chế vỏ tiểu não và vùng vận động, ức chế kích thích điện và pentylenetetrazol gây ra cơn động kinh trên chuột nhắt trắng, tổng số lần co giật nhóm thử giảm rõ rệt so với đối chứng. Glycosid toàn phần mẫu đơn bì có tác dụng làm chậm cơn co giật trên chuột nhắt trắng gây do pentylenetetrazol, đồng thời làm tăng tác dụng chống co giật của benzenbarbiturat.

Giám đau: paeonol natri sulphat tiêm màng bụng cải thiện ngưỡng chịu đau do kích thích nhiệt trên chuột nhắt trắng. Paeonol natrisulfonat, dung dịch paeonol trong dầu làm giảm các cơn đau (số lần đau quặn) trên mô hình gây đau bằng acid acetic trên chuột nhất trắng. Tác dụng giảm đau của paeonol không gây hiện tượng quen thuốc và phụ thuộc thuốc và không bị đảo ngược bởi naloxon.

Tác dụng trên hệ tim mạch:

 Chống kết tập tiểu cầu: chất chiết được từ mẫu đơn bị có tác dụng ức chế ADP, collagen và epinephrin gây kết tụ tiểu cầu ở người tình nguyện, giảm tạo thành TXA2 Paeonol có tác dụng ức chế thrombin gây kết tập tiểu cầu in vivo và in vitro, ức chế giải phóng thrombin gây giải phóng 5-HT tiểu cầu trên trên chuột cống trắng và có mối liên quan giữa tác dụng và liều.

+ Cải thiện tuần hoàn huyết dịch: paeonol làm giảm độ nhớt máu toàn phần chuột công trắng, giảm hematocrit, giám tỉnh kết tụ của tế bào hồng cầu và tính bám dính của tiểu cầu, tăng tính biến hình hồng cầu.

+ Chống thiếu máu cơ tim: cắn ethanol mẫu đơn bị cải thiện đáng kể hình ảnh thiếu máu cơ tim ngoại tâm bào do co thắt động mạch vành gây ra, làm giảm lượng tiêu thụ oxy của cơ tim, tăng hưu lượng tuần hoàn mạch vành.

+ Chống thiếu máu não: paeonol có khả năng bảo vệ, chống tổn thương tế bào não trên mô hình gây thiếu máu cục bộ não thoáng qua - tưới máu lại (lập lại) ở chuột cống trắng, đồng thời làm giảm thiểu phản ứng viêm trên chuột túi gây thiếu máu cục bộ não -tưới máu lại.

+ Chống xơ vữa động mạch: paeonol có tác dụng ức chế sự hình thành màng bảm xơ vữa động mạch trên mô hình chế độ ăn giàu chất béo, nhưng ảnh hướng đến hàm lượng TC không đáng kể. Paconol làm giảm TC, TG, LDL-C, VLDL-C, tăng HDL-C, ức chế hình thành mảng bám lipid trên động mạch chủ ở chim cút.

Hạ sốt: paeonol và paeonol sulfonat có tác dụng hạ sốt do vaccin 3 trong 1 (tà, thương hàn, phó thương hàn) gây ra, làm hạ thân nhiệt.

Chống quá mẫn: paeonol có tác dụng ức chế phản ứng quá mẫn thực nghiệm. Tiêm paeonol màng bụng chuột lang liên tục 5 ngày, làm giảm phản ứng dị ứng da (RCA), paeonol cũng ức chế albumin huyết thanh bỏ (BSA) gây ra phản ứng phù chân kiểu Arthus trên chuột cống trắng. Paeonol dùng liên tục 8 ngày, ức chế dinitro fluoro benzen (DNFB) gây ra phù tai chuột do viêm da tiếp xúc.

Điều hòa miễn dịch: paeonol làm tăng chức năng của hệ thống thực bào đơn nhân, tăng khả năng thực bào của bạch cầu trung tính trong máu ngoại biên đối với Staphylococcus aureus. Thí nghiệm in vitro cho thấy glycosid toàn phần mẫu đơn bì làm tăng Con A gây phản ứng tăng sinh của tế bào lympho T chuột nhắt trắng, tế bào lympho T chuột cống trắng sản sinh IL-2, thúc đẩy LPS gây tăng sinh tế bào lympho B và đại thực bảo để sản sinh IL-1. Những kết quả này cho thấy, paconol và glycosid toàn phần có khả năng tăng cường chức năng miễn dịch đặc hiệu. Một số nghiên cứu khác lại cho cho thấy, paeonol có tác dụng ức chế miễn dịch đặc hiệu. Paconol làm giảm nồng độ kháng thể hemolysin, giảm hoạt tính tế bào NK trên chuột nhắt trắng.

- Bảo vệ gan: glycosid toàn phần mẫu đơn bì có tác dụng bảo vệ gan, làm giảm hàm lượng ALT, AST, MDA trong huyết thanh chuột nhắt trắng trên mô hình gây tổn thương gan do CCl4, galactosamin gây ra. Mẫu đơn bì tăng tổng hợp glycogen và làm tăng hàm lượng protein trong huyết thanh, tăng cường hoạt lực GSH-Px, giảm mức độ thoái hóa và hoại tử tế bào gan.

-Hạ đường huyết: polysaccharid mẫu đơn bì có tác dụng hạ đường huyết, trong đó polysaccharid thô dùng đường uống còn có khả năng khiến đường huyết trên chuột bình thường giảm đáng kể.

Tóm lại, công năng thanh nhiệt lương huyết của mẫu đơn bì chủ yếu liên quan đến tác dụng kháng khuẩn, kháng virus, chống viêm, an thần gây ngủ, chống co giật, hạ sốt...

Công năng hoạt huyết hóa ứ liên quan đến tác dụng chống kết tập tiểu cầu, cải thiện tuần hoàn huyết dịch, chống thiếu máu cục bộ tim, não, chống xơ vữa động mạch. 

Trên lâm sàng, thường được sử dụng trong các bệnh truyền nhiễm, xuất huyết giảm tiểu cầu nguyên phát, tăng huyết áp nguyên phát. Thành phần hoạt chất chính của mẫu đơn bì là paeonol.


-Độc tính và phản ứng bất lợi: paeonol đường uống trên chuột nhắt trắng có LD50 là 4,9±0,47 g/kg TT, tiêm phúc mạc LD50 là 735 mg/kg TT. Paeonol natri sulphat tiêm phúc mạc có LD50 là 6,0 g/kg TT trên chuột nhắt trắng.

Nguồn tham khảo

  1. Sách dược lý dược cổ truyền đại học dược Hà Nội
  2. Sách Bệnh Học Và Điều Trị Nội Khoa (Kết Hợp Đông Tây Y) Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thị Bay
  3. Phương tễ học và sách y học cổ truyền đại học y Hà Nội
  4. Phương tễ học - Lương y Hoàng Duy Tân
  5. Dược điển Việt Nam V và dược điển Trung Quốc
  6. Các tài liệu nghiên cứu khoa học khác
đặt hàng
Giao hàng tận nhà toàn quốc, phí giao hàng là 30.000 đồng một đơn hàng

Xem thêm các sản phẩm