Xuyên khung

Xuyên khung ID#606
140,000 ₫ - .
Xuyên khung

Xuyên khung

140,000 ₫

Khi thanh toán bấm vào biểu tượng giỏ hàng dưới cùng
  • Cam kết hàng chính hãng 100%
  • Cam kết đổi trả nếu không đúng hàng, sản phẩm lỗi, không hài lòng
  • Giao hàng tận nhà nếu bạn có nhu cầu, dịch vụ hoàn hảo
Share:

Xuyên khung giá bao nhiêu bán ở đâu

Giá bán lẻ 150.000 / 500 gam xuyên khung

Mua sỉ và các thầy thuốc khác vui lòng liên hệ trực tiếp

Xuyên khung của chúng tôi đừng so sánh với hàng rẻ tiền của người khác vì hàng chúng tôi sạch sẽ, chọn củ đẹp to đầy đủ dược chất, về không phải rửa lại.

Sản phẩm do chúng tôi cung cấp được sấy khô tới độ ẩm tiêu chuẩn (thông thường từ 6-15%, thấp hơn nhiều độ ẩm không khí 30-50%) đảm bảo không nấm mốc, không mối mọt, được đóng túi chân không. Vì thế các anh chị cô chú bác đừng so sánh với những đơn vị bảo quản trong bao tải, túi zip độ ẩm cao, mua về sấy lại 10kg còn 9kg tưởng rẻ hóa đắt, mà lại không đảm bảo được ngăn chặn nấm mốc, mối mọt phát triển, hoạt chất bị giảm đi nhanh. Chúng tôi cam kết sản phẩm không xông lưu huỳnh và không sử dụng bất kỳ chất bảo quản nào khác vì đã sấy khô tới độ ẩm mà nấm mốc, mối mọt, vi khuẩn không phát triển được.

Tham khảo công dụng, tác dụng của Xuyên khung theo y học cổ truyền

Xuyên khung 川芎 Pinyin: Chuān xiōng Tên khoa học: Ligusticum chuanxiong Hort là cây gì ? 

Xuyên khung là sản phẩm đã chế biến từ thân rễ của cây Xuyên khung (Ligusticum wallichii Hort.), Họ Hoa tán (Apiaceae). Vị tân, Tính ôn; Quy kinh: can, đởm, tâm bào

Xuyên khung có tác dụng, công dụng gì ?

Công năng, chủ trị

a) Công năng: Hành khí hoạt huyết, khu phong, chỉ thống.

b) Chủ trị: Điều kinh, cảm mạo phong hàn, phong thấp nhức mỏi, ngực bụng đau tức, nhọt độc sưng đau.

Cách dùng, liều dùng, cách sử dụng

Dùng 6 - 12 g/ngày, thường phối hợp với các loại thảo mộc khác trong làm trà

Kiêng kỵ: Không dùng cho phụ nữ có thai, người âm hư hỏa vượng.

Bảo quản

Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mối mọt, nấm mốc.

Phương pháp chế biến

Phương pháp chế biến Xuyên khung chích rượu

Công thức chế biến 1,0 kg Xuyên khung chích rượu(*):

Xuyên khung phiến 1,0 kg

Rượu 100 ml

Trộn rượu trắng vào Xuyên khung phiến, ủ khoảng 30 phút - 1h cho rượu ngấm đều, sao nhỏ lửa cho đến khi có màu nâu vàng, mùi thơm đặc trưng. Lấy ra, để nguội.

Đặc điểm cảm quan

Xuyên khung đã chế biến có màu nâu hoặc nâu vàng (sao), thể chất cứng chắc, có mùi thơm đặc trưng, vị cay.

Những bài thảo mộc thường sử dụng xuyên khung

Thân thống trục ứ thang

Tứ vật đào hồng

Huyết phủ trục ứ thang

Tứ vật thang

Bát trân thang

Thập toàn đại bổ

Độc hoạt tang ký sinh

Tham khảo công dụng, tác dụng của xuyên khung theo y học hiện đại

Xuyên khung (川芎 Pinyin: Chuān xiōng Tên khoa học: Ligusticum chuanxiong Hort.) Là thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây xuyên khung Ligusticum wallichii Franch., họ Hoa tân (Apiaceae). Thành phần chủ yếu là các alcaloid, tinh dầu, các phenolic và lacton... Thành phần hoạt chất chính là tetramethylpyrazin và acid ferulic...

Xuyên khung có vị cay, tính ấm, quy kinh can, đởm, tâm bào, có công năng hoạt huyết hành khí, khu phong chỉ thống. Chủ trị kinh nguyệt không đều, bế kính thống kính, trưng hả phúc thống, ngực sườn đau tức, chấn thương sưng đau, đau đầu, phong thấp tý thống. Vị thuốc có công năng hoạt huyết hoá ứ, hành khí chỉ thống, là “thuốc khí trong huyết".

Xuyên khung có tác dụng gì ?

Chống kết tập tiểu cầu, chống huyết khối:

có tác dụng chống huyết khối in vitro, làm giảm độ dài của huyết khối, giảm trọng lượng khô và ướt của huyết khối. Tetramethylpyrazin ức chế ADP gây kết tập tiểu cầu; đồng thời giải kết tập tiểu cầu (depolymerization). Tetramethylpyrazin làm giảm số lượng tiểu cầu ở bệnh nhân mạch vành và tính kết tập của nó. Cơ chế tác dụng trên chức năng tiểu cầu và sự hình thành huyết khối của Tetramethylpyrazin là thông qua điều tiết sự cân bằng TXA2/ PGI2. Tetramethylpyrazin ức chế tổng hợp TXA2, chủ yếu thông qua ức chế TXA2 synthetase, tác dụng này phụ thuộc vào liều; tăng cường các chất kiểu PGI2 ức chế kết tập tiều cầu ở thỏ, nhưng không ảnh hưởng đến hoạt tính của enzym COX và PGI2. Tetramethylpyrazin còn thông qua chặn kênh Ca²+ (nội lưu) và tăng nồng độ cAMP trong tiểu cầu mà có tác dụng chống kết tập tiểu cầu.

Tetramethylpyrazin bay hơi và sôi ở nhiệt độ 190 độ

Acid ferulic tiêm tĩnh mạch có tác dụng ức chế ADP và collagen gây kết tập tiểu câu. Acid ferulic trực tiếp ức chế tiểu cầu giải phóng TXA2, làm tăng PG12 thành động mạch và hoạt tính của nó.

- Chống thiếu máu não: tetramethylpyrazin dễ dàng thấm qua hàng rào máu não, trên các thí nghiệm gây tổn thương 1 phần hoặc toàn bộ não bằng mô hình thiếu máu não - tải tưới máu thực nghiệm có tác dụng bảo vệ rõ rệt. Có tác dụng chống tổn thương não chuột nhất trắng sơ sinh do thiếu máu não, kéo dài thời gian sống thêm trung bình. Trên chuột công trắng thiếu máu não do insulin có tác dụng bảo vệ rõ rệt. Có tác dụng bảo vệ tim, phổi hồi phục sau thiếu máu não - tưới máu lại, dùng sớm tỷ lệ phục hồi não thành công được cải thiện đáng kể.

Tác dụng chống thiếu máu não thông qua các giai đoạn sau:

+ Chống oxy hoá: tăng cường hoạt tỉnh enzym SOD trong não, giảm hàm lượng MDA và NO, giảm tổn thương do gốc tự do.

+ Ức chế thoái hoá tế bào não: protein Fos là biểu hiện của gen c-Fos, mẫn cảm với phản ứng thiếu máu, liên quan đến thoái hoá tế bào não. Thiếu máu não - tưới máu lại dẫn đến tăng protein Fos trong mô não và gây ra thoái hoá tế bào thần kinh. Tetramethylpyrazin có khả năng ức chế sự tăng cường biểu hiện của protein Fos do thiếu máu não - tưới máu lại, nhờ vậy có tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh.

+ Cải thiện lưu biển học huyết dịch: làm giảm hoạt tính plasminogen activator, ức chế hoạt hóa tiểu cầu. Sau khi tổn thương não do thiếu máu - tưới máu lại, bạch cầu kết dinh trên vách vi mạch tăng lên rõ rệt, lực phân tách giảm, độ bám dính tăng. Sau khi dùng tetramethylpyrazin, các chỉ số trên đều được cải thiện, chứng tỏ tetramethylpyrazin làm giảm sự bám dính tế bào nội mô và bạch cầu sau tổn thương do thiếu máu não - tưới máu lại.

+ Tăng tưới máu não: làm tăng hàm lượng NO huyết thanh, giảm hàm lượng ET-1 trong huyết tương và mô não, giãn mạch, tăng lưu lượng máu lên não.

+ Bảo vệ cấu trúc synap thần kinh: trên chuột cống trắng mô hình thiếu máu não tưới máu lại, có sự giảm số lượng synap thần kinh trên vỏ não, cấu trúc synap không rõ ràng, ty thể phình ra, nút võ... Tetramethylpyrazin có tác dụng bảo vệ cấu trúc synap thần kinh rõ rệt, giúp cho cấu trúc synap rõ ràng, hoàn chỉnh. Như vậy, xuyên khung có tác dụng bảo vệ cấu trúc synap thần kinh, ức chế độc tỉnh thần kinh sau thiểu máu não,

+ Ức chế tế bào não quá tải Ca²+: tetramethylpyrazin có thể tăng tính di động của ty thể của màng ty thế tế bào não thiếu máu, có tác dụng bảo vệ hoạt tính của enzym Ca²-Mg2+-ATPase tế bào màng não, giảm sự quá tải Ca³ nội bào.

+ Cải thiện trí nhớ: tetramethylpyrazin có tác dụng đối kháng tác dụng gây suy giảm trí nhớ của scopolamin trên chuột cống trắng, trên chuột suy giảm nhận thức do thiếu máu cục bộ có tác dụng cải thiện; có khả năng cải thiện trí nhớ, nâng cao hoạt tỉnh cholinesterase não, tăng số thụ thể M trên mô hình gây lão hoá do D-galactose. Natri ferulat làm giảm hàm lượng MDA, tăng hoạt tính GSH-Px và SOD, giảm hiện tượng dừng tim sau gây tổn thương não do thiếu máu - tưới máu lại.

Chống thiếu máu cơ tim: tetramethylpyrazin trên mô hình nhồi máu cơ tim do thắt mạch vành chó làm giảm diện tích vùng nhồi máu, giảm mức độ tổn thương cơ tim, trên mô hình thiếu máu cục bộ cơ tim ở thỏ và chuột do vasopressin làm cải thiện tình trạng thiếu máu qua quan sát trên điện tâm đồ; trên mô hình thiếu máu - tưới máu lại có tác dụng dự phòng các tổn thương cơ tim thỏ và chuột cống trắng, cải thiện khả năng tổng máu của tim tổn thương, tăng áp lực tâm thất trái (LVP), giảm tỷ lệ phát sinh loạn nhịp, giảm tỷ lệ tử vong. Tác dụng chống thiếu máu cơ tim của tetramethylpyrazin chủ yếu là thông qua giãn mạch vành, tăng lưu lượng mạch vành, cũng như bảo vệ ty thể tế bào tim.

Giãn mạch, hạ huyết áp: Tetramethylpyrazin làm giãn động mạch chó cô lập (như động mạch đùi, động mạch vành, động mạch mạc treo...), trong đó tác dụng giản động mạch đùi là mạnh nhất; làm tăng lưu lượng tuần hoàn não chó gây mê, giảm sức cản mạch rõ rệt, hạ huyết áp động mạch phổi chó gây mê, giảm sức cản mạch phổi, giảm rõ rệt phản ứng với norepinephrin của động mạch phổi chuột cống trắng cô lập. Alcaloid, các phenolic và tetramethylpyrazin có tác dụng ức chế KCI và nor-epinephrin gây co động mạch chủ ngực thỏ cô lập.

Xuyên khung, alcaloid toàn phần, tetramethylpyrazin làm giảm sức cản ngoại vi ở chó gây mê. Dịch chiết nước xuyên khung, cắn ethanol và alcaloid toàn phần đều có tác dụng hạ huyết áp trên chó, mèo, thỏ và động vật khác gây mê bất luận dùng đường tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch. Dịch chiết nước xuyên khung dùng đường uống trên chó hoặc chuột cao huyết áp, có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt.

-Trên cơ trơn tử cung: làm tăng nhu động tử cung thỏ mang thai cô lập, nhưng liều cao lại làm tử cung liệt, dừng co bóp. Thành phần butenyl lacton và butyl lacton trong xuyên khung có tác dụng ức chế mạnh co thắt tử cung. Acid ferulic và các thành phần lacton trung tính cũng có tác dụng giải kinh (chống co thắt).

Tóm lại, công năng hành khí chỉ thống của xuyên khung có liên quan đến tác dụng giãn mạch, cải thiện vi tuần hoàn, chống thiếu máu cơ tim, chống thiếu máu não, chống hình thành huyết khối... là cơ sở ứng dụng điều trị để điều trị đau tức ngực, đau đầu, đau bụng kinh, trưng hà tích tụ, hiện thường được dùng trong điều trị bệnh mạch vành, nhồi máu não, chấn thương não thất ngôn, hyperviscosity (tăng độ nhớt máu), bệnh tâm phế, kinh nguyệt không đều, đau đầu. Tetramethylpyrazin, acid ferulic là thành phần hoạt chất chính của xuyên khung.

tham khảo

  1. Sách dược cổ truyền đại học dược Hà Nội
  2. Sách y học cổ truyền đại học y Hà Nội
  3. Sách Bệnh Học Và Điều Trị Nội Khoa (Kết Hợp Đông Tây Y) Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thị Bay
  4. Phương tễ học - Hoàng Duy Tân
đặt hàng
Giao hàng tận nhà toàn quốc, phí giao hàng là 30.000 đồng một đơn hàng

Xem thêm các sản phẩm