Trạch tả

Trạch tả ID#594
200,000 ₫ - .
Trạch tả

Trạch tả

200,000 ₫

Khi thanh toán bấm vào biểu tượng giỏ hàng dưới cùng
  • Cam kết hàng chính hãng 100%
  • Cam kết đổi trả nếu không đúng hàng, sản phẩm lỗi, không hài lòng
  • Giao hàng tận nhà nếu bạn có nhu cầu, dịch vụ hoàn hảo
Share:

Trạch tả (Tiếng Trung: 泽泻 (pinyin: Zé Xiè) Tiếng Anh: Alisma / Water Plantain / Alisma rhizome) giá bao nhiêu

Giá 200.000 đồng / 1kg

Mua sỉ, thầy thuốc vui lòng liên hệ trực tiếp nhé

Sản phẩm do chúng tôi cung cấp được sấy khô tới độ ẩm tiêu chuẩn (thông thường từ 6-15%, thấp hơn nhiều độ ẩm không khí 30-50%) đảm bảo không nấm mốc, không mối mọt, được đóng túi chân không. Vì thế các anh chị cô chú bác đừng so sánh với những đơn vị bảo quản trong bao tải, túi zip độ ẩm cao, mua về sấy lại 10kg còn 9kg tưởng rẻ hóa đắt, mà lại không đảm bảo được ngăn chặn nấm mốc, mối mọt phát triển, hoạt chất bị giảm đi nhanh. Chúng tôi cam kết sản phẩm không xông lưu huỳnh và không sử dụng bất kỳ chất bảo quản nào khác vì đã sấy khô tới độ ẩm mà nấm mốc, mối mọt, vi khuẩn không phát triển được.

Tham khảo công dụng, tác dung của trạch tả theo y học cổ truyền

Thân rễ khô đã cạo sạch vỏ ngoài của cây Trạch tả [Alisma orientalis (Sam.) Juzep.] họ Trạch tả (Alismataceae). 

Thân rễ hình cầu, hình trứng hay hình con quay, dài 2 cm đến 7 cm, đường kính 2 cm đến 6 cm. Mặt ngoài màu trắng hơi vàng hay nâu hơi vàng, có các rãnh nông, dạng vòng không đều ở ngang củ, có nhiều vết sẹo rễ nhỏ dạng bướu, ở đầu thân rễ có vết của thân cây còn sót lại. Chất chắc, mặt bẻ gãy màu trắng vàng, có tinh bột, nhiều lỗ nhỏ. Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng.

Trạch tả thái lát: Các lát dày hình tròn hoặc hinh bầu dục. Bên ngoài màu trắng ngà hoặc nâu vàng nhạt, có các vết sẹo nhỏ của rễ con nhô lên. Mặt phiến màu trắng ngà, có tinh bột, nhiều lỗ nhỏ. Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng.

Tính vị quy kinh Vị mặn, hơi ngọt. Tính hàn. Quy kinh can, thận, bàng quang.

Công năng, chủ trị

a) Trạch tả sao vàng

- Công năng: Thẩm thấp, lợi niệu, tiêu phù.

- Chủ trị: Viêm đường tiết niệu, tiểu buốt dắt, tiểu đục, tiểu ra máu, sỏi thận, viêm thận, phù thũng.

b) Trạch tả chích muối

- Công năng: Trị chứng âm hư hỏa vượng.

- Chủ trị: dùng trong trường hợp đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.

Cách dùng, liều dùng

Dùng 8-16 g/ngày, phối hợp với các vị thuốc khác.

Kiêng kỵ: Không dùng Trạch tả chích muối cho người bị phù nề.

Trạch tả giúp giảm ure trong máu (suy thận), giảm chloresteron (mỡ máu)

Phụ nữ có thai nên chú ý vì giai đoạn thai nhi đang cần protein nên không nên dùng các vị này nhiều làm giảm ure. Trạch tả dùng trị bệnh thủy thũng hiệu quả, chân phù.

Phương pháp chế biến

Thu hoạch vào mùa đông, khi thân và lá bắt đầu khô héo, lấy thân rễ, rửa sạch, bỏ rễ con và vỏ ngoài, phơi, sấy khô.

a) Phương pháp chế biến Trạch tả sao vàng: Cho trạch tả phiến vào dụng cụ, sao đến khi bề mặt có màu hơi vàng hoặc vàng, mùi thơm nhẹ.

b) Phương pháp chế biến Trạch tả chích muối

Công thức chế biến 1,0 kg Trạch tả chích muối(*):

Trạch tả phiến 1,0 kg

Dung dịch muối ăn 5 % 150 ml

Trạch tả phiến cho vào dụng cụ sạch, trộn đều với dung dịch muối ăn. Ủ 1-2 giờ cho ngấm. Sao vàng, cạnh hơi xém.

Đặc điểm cảm quan

Trạch tả chế mặt phiến có màu vàng đậm, mùi thơm nhẹ, vị mặn, hơi ngọt.

Tham khảo dược điển V : Dược liệu phải chứa không dưới 0,050 % 23-acetat alisol B (C32H50O5), tính theo dược liệu khô kiệt.

Tham khảo công dung, tác dụng của trạch tả theo các nghiên cứu y học hiện đại

Là thân rễ khô đã cạo sạch vỏ ngoài của cây trạch tà Alisma orientalis (Sam.) Juzep., họ Trạch tả (Alismataceae). Thành phần hóa học chủ yếu là các dẫn xuất triterpenoid như alisol A, alisol B, alisol C và các muối acetat; các sesquiterpen alisol (alismal), alidmoxid. Ngoài ra còn có lượng nhỏ tinh dầu, alcaloid, dầu thực vật, sterol, acid béo (acid palmitic, acid oleic, acid linoleic), muối kali, cholin, lecithin...

Trạch tả có vị ngọt, nhạt, tính hàn, quy kinh thận, bàng quang, có công năng lợi thủy thẩm thấp, thanh nhiệt. Chủ trị thủy thũng, tiểu tiện bất lợi, tiết tả, lâm trọc, đới hạ, đàm ẩm. Từ ứng dụng của nó có thể thấy, trạch tả chủ yếu được sử dụng để điều trị bệnh đường tiết niệu, tiêu hóa như viêm tiết niệu, sỏi tiết niệu và nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến phù thũng. 

Trạch tả có các tác dụng dược lý sau:

Lợi tiểu: tác dụng lợi tiểu của trạch tả còn tùy thuộc vào thời gian thu hái, bộ phận dùng, phương pháp bào chế và động vật thí nghiệm. Thu hái vào mùa đông (trạch tả chính phẩm) có tác dụng mạnh nhất, thu hái vào mùa xuân tác dụng giảm đi; dùng sống, trích rượu, sao cám có tác dụng lợi niệu, nhưng trích muối không có tác dụng lợi niệu, tuy nhiên trong bài thuốc ngủ linh tán, bất luận trạch tả dùng sống hay trích muối, tác dụng lợi niệu đều tương tự nhau. Người khỏe mạnh cho uống nước sắc trạch tả có tác dụng lợi tiểu rõ rệt, tăng bài tiết NaCl và Ure; trên thỏ cho uống nước sắc trạch tả, tác dụng lợi tiểu tương đối yếu, nhưng tiêm phúc mạc cao trạch tả tác dụng lợi tiểu mạnh. Chuột nhắt trắng tiêm dưới da alisol A acetat có thể tăng thải trừ K+ trong nước tiểu, nhưng trên đường uống cho dùng liều tương đương thì lại không có tác dụng. Thành phần có tác dụng lợi tiểu của trạch tả là alisol B và alisol A 24-acetat.

Cơ chế tác dụng lợi tiểu của trạch tả bao gồm

(1) tác dụng trực tiếp lên ống thận, ức chế bài tiết Na đồng thời ức chế tái hấp thu Na; 

(2) tăng hàm lượng Recombinant Human B-type natriuretic peptid - "atrial natriuretic factor" (ANF) huyết tương (ANF là một polypeptid phân tử lượng thấp được giải phóng từ mô tâm nhĩ, có tác dụng bài tiết Na), lợi tiểu;

 (3) ức chế hoạt tính Na⁺-K+-ATPase thận, giảm tái hấp thu Na...

Ức chế sự hình thành sỏi thận: dịch chiết nước trạch tả có tác dụng ức chế sự hình thành và phát triển của tỉnh thể calcium oxalat trong nước tiểu nhân tạo, làm hoạt tính tăng lên theo sự giảm nồng độ nước tiểu nhân tạo và tăng giá trị pH. Dịch chiết nước trạch tả in vitro ức chế rõ rệt sự hình thành và kết tập tinh thể calcium oxalat, in vitro có tác dụng giảm hàm lượng Cat trong tổ chức thận và giảm thiểu sự hình thành tinh thể calcium oxalat trong ống thận, từ đó có tác dụng ức chế hình thành sỏi thận thực nghiệm trên chuột cống trắng. Cắn chiết ethyl acetat của trạch tả có tác dụng ức chế hình thành sỏi calcium oxalat.

Hạ lipid máu và chống xơ vữa động mạch: phần tan trong dầu của trạch tả dùng đường uống làm giảm hàm lượng TC, TG, LDL-C, tăng hàm lượng HDL-C trong huyết thanh thỏ hoặc chuột tăng lipid máu thực nghiệm. Trong đó alisol A và alisol A, B, C acetat là các thành phần có hoạt tính, đặc biệt alisol A 24-acetat làm hạ lipid máu mạnh nhất.

Trên thỏ xơ vữa động mạch thực nghiệm, trạch tả có tác dụng ức chế sự hình thành mảng bám và xơ vữa trên thành động mạch chủ. Cơ chế tác dụng là: tăng hàm lượng HDL-C; tăng tỷ lệ HDL-C/TG, làm cho cholesterol bám trên thành mạch bong ra, vận chuyển đến gan để chuyển hóa và thải trừ. Chất chiết được từ trạch tả còn có tác dụng phòng ngừa LDL-C gây tổn thương thành tế bào nội mô; thông qua cạnh tranh trên thụ thể ở bề mặt tế bào, ức chế LDL-C xâm nhập vào trong tế bào, từ đó ức chế tổng hợp cholesterol. Mặt khác, chất chiết được từ trạch tả còn có tác dụng chống huyết khối. Vì vậy, thông qua tác dụng hạ lipid máu, ức chế tổn thương tế bào nội mô, chống huyết khối... trạch tả có tác dụng ức chế hoặc giảm thiểu sự hình thành và phát triển mảng bám xơ vữa động mạch. Cơ chế tác dụng là thông qua ngăn cản sự hấp thu cholesterol ngoại sinh, este hóa và ảnh hưởng đến chuyển hóa cholesterol nội sinh. Ngoài ra trạch tả còn có tác dụng giảm béo, dịch chiết nước trạch tả làm giảm chỉ số Lee's (chỉ số béo phì) trên chuột cống trắng béo phì.

Bảo vệ gan: cải thiện chuyển hóa lipid ở gan, chống gan nhiễm mỡ. Trên mô hinh động vật gan nhiễm mỡ thực nghiệm do chế độ ăn giàu chất béo, giàu cholesterol, it protein, cắn chiết methanol, benzen và aceton làm giảm hàm lượng lipid trong gan, bảo vệ gan trên mô hình gây tổn thương gan CCl4.

Tác dụng trên hệ tim mạch:
+ Hạ huyết áp: tác dụng hạ huyết áp nhẹ, thời gian duy trì ngắn. Tiêm tĩnh mạch căn chiết ethanol trạch tả làm giảm nhẹ huyết áp chó hoặc thỏ, nhưng thời gian duy trì khoảng 30 phút; làm giãn động mạch chủ thỏ cô lập bị co thắt bởi adrenalin, ức chế kênh Ca²*. Các kết quả nghiên cứu cho thấy, trạch tả đối kháng ion Ca² và ức chế tế bào thần kinh giao cảm giải phóng norepinephrin.
+ Tác dụng trên tim: thí nghiệm trên tim thỏ cô lập cho thấy, cần chiết ethanol trạch tả làm tăng lưu lượng mạch vành, không ảnh hưởng đến nhịp tim, giảm nhẹ trương lực tâm thu. Trên tim chuột cống trắng cô lập, cắn chiết ethanol trạch tả làm giảm lưu lượng tim, giảm nhịp tim và giảm áp lực tâm thất trái, tăng lưu lượng máu mạch vành có thể được sử dụng để phòng ngừa cơn đau thắt ngực.
+ Chống kết tập tiểu cầu, chống huyết khối và thúc đẩy hoạt tính plasmin...
Hạ đường huyết: dịch chiết nước loại tủa bằng ethanol tiêm phúc mạc làm hạ glucose, TG trên chuột nhắt trắng tăng đường huyết thực nghiệm do streptozotocin. Dùng điều trị dự phòng có tác dụng ức chế streptozotocin gây tăng đường huyết và thay đổi mô học tuyến tụy đồng thời có tác dụng tăng nồng độ insulin huyết thanh.
Chống viêm: dịch chiết nước trạch tả tiêm phúc mạc chuột nhắt trắng ức chế 2, 4- dinitro clorobenzen gây viêm da tiếp xúc, ức chế xylen gây phù tai trên chuột nhắt trắng, ức chế viêm mạn tính trên mô hình gây u hạt thực nghiệm (cầu bông) thể hiện tác dụng chống viêm cấp tính và mạn tính.

Tóm lại, công năng lợi thủy thẩm thấp, thanh nhiệt của trạch tả có liên quan đến tác dụng lợi niệu, hạ mỡ máu, chống xơ vữa động mạch, bảo vệ gan, hạ huyết áp, chống viêm, là căn cứ sử dụng vị thuốc trong điều trị phù thũng, tiểu tiện bất lợi, đàm ẩm, lâm trọc... hiện thường được dùng trong điều trị các trường hợp phù do viêm thận, bí tiểu do viêm nhiễm đường tiết niệu, mỡ máu cao... 

Thành phần hoạt chất của trạch tả là alisol A, B, C và các dẫn xuất acetat.

- Độc tỉnh và phản ứng bất lợi: cần chiết ethanol tiêm tĩnh mạch cho LDso là 0,78 g/kg TT, tiêm phúc mạc cho LDso là 1,27 g/kg TT trên chuột nhất trắng. Nghiên cứu độc tính cho thấy, cắn chiết ethanol dùng kéo dài không ảnh hưởng đến sự phát triển của chuột cống trắng, nhưng trên giải phẫu bệnh cho thấy trên gan và ống lượn gần thận có sự phù nề và biến dạng ở mức độ khác nhau. Trên lâm sàng không thấy có tác dụng bất lợi, số ít bệnh nhân thấy kém ăn, sôi bụng tiêu chảy và một số phản ứng ở đường tiêu hóa khác...

Tham khảo

  1. Sách dược lý dược cổ truyền đại học dược Hà Nội
  2. Sách Bệnh Học Và Điều Trị Nội Khoa (Kết Hợp Đông Tây Y) Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thị Bay
  3. Phương tễ học và sách y học cổ truyền đại học y Hà Nội
  4. Phương tễ học - Lương y Hoàng Duy Tân
  5. Dược điển Việt Nam V và dược điển Trung Quốc
  6. Các tài liệu nghiên cứu khoa học khác
đặt hàng
Giao hàng tận nhà toàn quốc, phí giao hàng là 30.000 đồng một đơn hàng

Xem thêm các sản phẩm