Cát cánh
- Cam kết hàng chính hãng 100%
- Cam kết đổi trả nếu không đúng hàng, sản phẩm lỗi, không hài lòng
- Giao hàng tận nhà nếu bạn có nhu cầu, dịch vụ hoàn hảo
Cát cánh có tác dụng gì theo y học cổ truyền
Cát cánh (Tiếng Trung: 桔梗 Pinyin: Jié gěng Tiếng Anh: Balloon flower root Tên khoa học: Platycodon grandiflorus) là rễ phơi hay sấy khô của cây Cát cánh (Platycodon grandiflorum (Jacq.) A. DC., họ Hoa chuông (Campanulaceae).
Công năng, chủ trị
a) Công năng: Tuyên thông phế khí, tán phong hàn, ngừa ho, trừ đờm, tổng mủ, làm dãn mạch máu nhỏ, làm hạ đường huyết, chống loét, chống viêm.
b) Chủ trị: Chữa bệnh ngoại cảm sinh ho, cổ họng sưng đau, ngực đầy trướng đau, ho ra máu mủ, mụn nhọt có mủ không vỡ.
Cách dùng, liều dùng
Dùng 3 - 9 g/ngày.
Kiêng kỵ: Không dùng cho trường hợp người âm hư, ho lâu ngày và ho ra máu.
Phương pháp chế biến
a) Phương pháp chế biến Cát cánh phiến
Rửa nhanh bằng nước sạch, để ráo, thái mỏng dày khoảng 2 - 3 mm, phơi hay sấy khô được Cát cánh phiến.
b) Phương pháp chế biến Cát cánh chích mật
Công thức chế biến 1,0 kg Cát cánh chích mật(*):
Cát cánh phiến 1,0 kg
Mật ong 0,1 kg
Cho một lượng nước bằng lượng mật ong (tỷ lệ 1/1), trộn đều, lọc qua gạc, đun nhỏ lửa đến sôi, vớt bỏ bọt trắng. Tẩm nước mật vào Cát cánh phiến; ủ cho thấm đều; đảo đều sau đem sao qua đến khi các miếng dược liệu rời nhau, sờ không dính tay là được.
Đặc điểm cảm quan
a) Cát cánh phiến: Các phiến mỏng 0,5 - 1,2 mm, màu vàng nhạt, dẻo, vị hơi nhạt sau hơi đắng, dễ hút ẩm.
b) Cát cánh chích mật: Màu vàng nhạt, sẫm màu hơn Cát cánh phiến, vị ngọt nhẹ sau hơi đắng và hơi nhớt trong miệng, dễ hút ẩm.
Tham khảo dược điển Việt Nam V : Dược liệu phải chứa không dưới 0,10 % platycodin D (C57H92O28), tính theo dược liệu khô kiệt
Tham khảo dược điển Trung Quốc 2000 : Platycodin D tối thiểu 0,1%, phương pháp kiểm nghiệm HLPC. Thông thường tổng saponin của cát cánh vào khoảng 2-6%
Các bài thảo mộc nổi tiếng có mặt cát cánh
Ngân kiều tán
Cát cánh thang
Tang cúc ẩm
Bại độc tán
Bài thảo mộc Thiên vương bổ tâm đan
Sâm linh bạch truật tán
Sâm tô tán
Hoắc hương chính khí tán
Huyết phủ trục ứ thang
Chỉ thấu tán
Thanh phế thang
Tử uyển thang
Tham khảo công dụng, tác dụng của cát cánh theo các nghiên cứu y học hiện đại
Là rễ để nguyên hoặc đã cạo vỏ ngoài, phơi hoặc sấy khô của cây cát cánh Platycodon grandiflorum (Jacq.) A. DC., họ Hoa chuông (Campanulaceae). Cát cánh có chứa nhiều saponin, trong đó chủ yếu là platycodin. Saponin cát cánh thuỷ phân cho hỗn hợp các chất, bao gồm platycodigenin, polygalacic acid A, B, C, platycogenic acid A, B, C, ngoài ra còn có platycodonin, botulin, a-spinasterol, a-spinasteryl- β-D-glycosid và nhiều acid amin, nguyên tố vi lượng khác.
Cát cánh có vị đắng, cay, tính bình, quy kinh phế. Công năng tuyên phế, lợi hầu, khứ đàm, bài nùng (trừ mủ), dùng cho trường hợp ho nhiều đờm, hầu họng sưng đau, khản tiếng, áp xe phổi, sườn đau tức, lở loét...
Sâm cát cánh có tác dụng, công dụng gì ?
Trừ đờm, giảm ho: rễ, vỏ rễ, thân, lá, hoa, quả cát cánh đều có tác dụng trừ đàm. Tác dụng này của cát cánh chủ yếu liên quan đến thành phần saponin. Saponin cát cánh khi uống có tác dụng kích thích, tăng phản xạ tăng tiết dịch phế quản, giúp đờm loãng ra, dễ khạc. Platycodin cũng có tác dụng giảm ho hiệu quả.
Chống viêm: saponin toàn phần có tác dụng chống viêm mạnh trên mô hình phù chân chuột cống trắng do carrageenan và acid acetic gây ra. Platycodin dùng đường uống có tác dụng ức chế u hạt, chống viêm khớp thực nghiệm rõ rệt, đồng thời ức chế tăng tính thấm mao mạch chuột nhắt trắng sốc phản vệ; tiêm phúc mạc saponin toàn phần cát cánh, làm tăng ACTH và hàm lượng corticosteron huyết thanh tăng lên rõ rệt. Cơ chế tác dụng chống viêm của cát cánh là thông qua kích thích trục tuyến yên - tuyến thượng thận.
Giảm đau, hạ sốt: platycodin đường uống có tác dụng ức chế viêm rõ rệt trên mô hình đau quặn do tiêm acid acetic phúc mạc chuột nhắt trắng có tác dụng hạ sốt rõ rệt trên chuột nhắt trắng gây sốt thực nghiệm bằng vi khuẩn Salmonella typhi, Salmonella enterica, vaccin.
Tác dụng trên hệ tim mạch: platycodin tiêm tĩnh mạch chó làm tăng lưu lượng máu mạch vành, hạ huyết áp thoáng qua; tiêm tĩnh mạch chuột cống trắng gây hạ huyết áp thoảng qua, giảm nhịp tim và suy hô hấp, thời gian tác dụng tỷ lệ thuận với sự tăng lên của liều. Trên tim chuột lang cô lập, làm giảm lực co bóp tâm nhĩ, giảm nhịp tim, nhưng có tác dụng ức chế acetylcholin (Ach) gây rung nhĩ.
Hạ đường huyết và cholesterol: dịch chiết nước và cắn chiết ethanol cát cánh có tác dụng hạ đường huyết trên thỏ tăng đường huyết thực nghiệm do alloxan, giảm phục hồi glycogen ở gan, và có thể ức chế tăng đường huyết do chế độ ăn. Cắn chiết ethanol tác dụng mạnh hơn dịch chiết nước. Platycodin làm giảm hàm lượng cholesterol trong gan và tăng bài tiết cholesterol ở chuột cống trắng.
Tóm lại,
công năng tuyên phể lợi hầu, khứ đàm của cát cánh có liên quan chủ yếu đến tác dụng trừ đờm, giảm ho, kháng viêm, giảm đau, hạ sốt, đây là căn cứ quan trọng sử dụng cát cánh trong điều trị các chứng ho, đờm, đau họng, khản tiếng, áp xe, đau tức ngực sườn, mụn nhọn sưng đau (có mủ).
Thành phần có hoạt tính là saponin.
Độc tỉnh và phản ứng bất lợi: trên chuột nhắt trắng LD50 của dịch chiết nước cát cánh đường uống là 24 g/kg TT, của platycodin đường uống là 420 mg/kg TT, tiêm phúc mạc là 22,3 mg/kg TT. Trên thỏ, platycodin đường uống có liều chết 100% trong 24 giờ là 40 g/kg TT và liều sống 100% là 20 g/kg TT.
Trên chuột lang tiêm màng bụng, LD50 của platycodin là 23.1 mg/kg TT.
Nhìn chung, cát cánh đường uống không độc và không có phản ứng bất lợi, đôi khi thấy buồn nôn, nôn; nặng có thể có hiện tượng chân tay đổ mồ hôi, suy nhược, bồn chồn.
Platycodon grandiflorum: from phytochemical diversity to polysaccharides' prominent bioactivities and edible-medicinal applications “Platycodon grandiflorum: từ sự đa dạng hóa học thực vật đến vai trò nổi bật của polysaccharide trong hoạt tính sinh học và các ứng dụng vừa làm thực phẩm vừa làm dược liệu.” https://www.frontiersin.org/journals/nutrition/articles/10.3389/fnut.2025.1742082/full
Ethnopharmacology, phytochemistry, pharmacology and product application of Platycodon grandiflorum: A review - dược học, hóa học thực vật, dược lý và ứng dụng sản phẩm của Platycodon grandiflorum: một bài tổng quan.
Giao hàng tận nhà toàn quốc, phí giao hàng là 30.000 đồng một đơn hàng
Xem thêm các sản phẩm
-
.
Câu kỳ tử
Khám phá kỳ tử vị thảo mộc bổ âm, bổ huyết, sáng mắt đẹp da. Mua và sử dụng ngay hàng xịn cung cấp bởi thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải350,000 ₫ -
.
Đương quy bổ huyết thang
Đương quy bổ huyết thang bổ huyết sinh huyết, bài thảo dược đã chứng minh lâm sàng. Liên hệ mua ngay100,000 ₫ -
.
Ngưu tất
Khám phá ngưu tất bắc vị thảo mộc bổ can thận, hoạt huyết thông kinh. Cung cấp bởi thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải250,000 ₫ -
.
Ích mẫu thảo - cao ích mẫu
Khám phá ích mẫu vị thảo mộc hoạt huyết điều kinh bổ huyết, sơ can giải uất.120,000 ₫ -
.
Hương phụ tứ chế - củ gấu
Mua ngay Hương phụ tứ chế vị thảo mộc sơ can giải uất chỉ thống, nam trần bì nữ hương phụ120,000 ₫ -
.
Dâm dương hoắc xịn (lấy về ngâm tửu)
Mua ngay dâm dương hoắc chuẩn về để ngâm tửu phục hồi sinh lực. Cẩn thận nhầm với dâm dương hoắc giả là cây lạc tân phụ nha. Thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải cung cấp hàng chuẩn chỉ730,000 ₫ -
.
200,000 ₫ -
.
200,000 ₫ -
.
100,000 ₫ -
.
Sài hồ
Mua ngay Sài hồ vị thảo mộc giải uất sơ can, tỳ can bất hòa, giảm viêm gan, mỡ máu. Cung cấp bởi thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải450,000 ₫ -
.
Cam thảo bắc chích mật - sinh cam thảo
Mua ngay cam thảo vị thảo mộc bổ tỳ ích khí, thanh nhiệt giải độc, khứ đàm chỉ khái, hoãn cấp chỉ thống cung cấp bởi thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải. Thảo mộc an toàn , sấy khô, không sử dụng bất kỳ chất bảo quản và không xông sinh200,000 ₫ -
.
50,000 ₫


