Phục linh

Phục linh ID#612
200,000 ₫ - .
Phục linh

Phục linh

200,000 ₫

Khi thanh toán bấm vào biểu tượng giỏ hàng dưới cùng
  • Cam kết hàng chính hãng 100%
  • Cam kết đổi trả nếu không đúng hàng, sản phẩm lỗi, không hài lòng
  • Giao hàng tận nhà nếu bạn có nhu cầu, dịch vụ hoàn hảo
Share:

Bạch linh giá bao nhiêu

Giá 250.000 đồng /kg loại 2

Giá 300.000 đồng / 1kg loại đặc biệt

Mua sỉ và các nhà thuốc, thầy thuốc đông y vui lòng liên hệ trực tiếp 

Sản phẩm do chúng tôi cung cấp được sấy khô tới độ ẩm tiêu chuẩn (thông thường từ 6-15%, thấp hơn nhiều độ ẩm không khí 30-50%) đảm bảo không nấm mốc, không mối mọt, được đóng túi chân không. Vì thế các anh chị cô chú bác đừng so sánh với những đơn vị bảo quản trong bao tải, túi zip độ ẩm cao, mua về sấy lại 10kg còn 9kg tưởng rẻ hóa đắt, mà lại không đảm bảo được ngăn chặn nấm mốc, mối mọt phát triển, hoạt chất bị giảm đi nhanh. Chúng tôi cam kết sản phẩm không xông lưu huỳnh và không sử dụng bất kỳ chất bảo quản nào khác vì đã sấy khô tới độ ẩm mà nấm mốc, mối mọt, vi khuẩn không phát triển được.

Tham khảo công dụng tác dụng của bạch phục linh theo y học cổ truyền

Bạch linh (Phục linh) là thể nấm đã phơi hay sấy khô của nấm Phục linh (Poria cocos (Schw.) Wolf, họ Nấm lỗ (Polyporaceae), mọc ký sinh trên rễ một số loài Thông. Cùng họ với bạch phục linh còn có phục thần là phần nấm ôm vào rễ cây thông

Tính vị, quy kinh

Vị ngọt, nhạt, tính bình; Quy kinh tâm, thận, tỳ.

Công năng, chủ trị

a) Công năng: lợi thủy, thẩm thấp, kiện tỳ hòa trung.

b) Chủ trị: viêm tiết niệu, phù nề, hồi hộp, mất ngủ, kém ăn, ỉa chảy.

Cách dùng, liều dùng

Dùng 9 - 15 g/ngày (có thể dùng 40 g/ ngày).

Kiêng kỵ: Không dùng trong trường hợp khi đi tiểu nhiều.

Phương pháp chế biến Bạch linh phiến: Chọn phân loại các thể nấm, rửa sạch, ngâm hoặc ủ trong 6-8 giờ, hơi mềm, gọt bỏ vỏ bên ngoài, thái phiến và bỏ phần lõi sau đó phơi hoặc sấy khô.

Đặc điểm cảm quan

Bạch linh là phiến không đồng nhất, màu trắng đục, hồng nhạt hoặc nâu nhạt. Thể chất chắc hơi xốp.

Tham khảo dược điển Việt Nam V : Chất chiết được trong dược liệu Không dưới 2,5 %, tính theo dược liệu khô kiệt.

Các bài thuốc thường có phục linh

Tứ quân tử thang

Bài thuốc Thiên vương bổ tâm đan

Thập toàn đại bổ


Tham khảo công dụng, tác dụng của bạch linh - bạch phục linh theo y học hiện đại

Là thể quả nấm đã phơi hay sấy khô của nấm phục linh Poria cocos (Schw.) Wolf., họ Nấm lỗ (Polyporaceae), mọc ký sinh trên rễ một số loài Thông. Thành phần hóa học chủ yếu là là polysaccharid (pachymose), albuminoid, cellulose, B-pachyman và các polysaccharid khác, acid pachymic, triterpenoid, các acid béo, esgosterol, ester của acid béo mười hai carbon, caprylate và nhựa, chitin, protein, chất béo, sterol, lecithin, dextrose, adenin, B-poria xylanase, lượng nhỏ protease và nguyên tố vô cơ.

Bạch linh có vị ngọt, nhạt, tính bình, quy kinh tâm, tỷ, thận, công năng lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ hòa vị, ninh tâm an thần. Chủ trị thủy thũng tiểu ít, đàm ẩm huyễn quý (chóng mặt, tim hồi hộp), tỳ hư ăn uống kém, đại tiện lỏng nát, tiêu chảy, tâm thần bất an, kinh quý thất miên... Từ ứng dụng của bạch phục linh có thể thấy, phục linh chủ yếu được sử dụng trong điều trị các bệnh liên quan đến bệnh lý hệ tiêu hóa, tiết niệu, miễn dịch và thần kinh trung ương

Phục linh có các tác dụng công dụng gì ?

- Lợi tiểu: tác dụng lợi tiểu của phục linh có liên quan mật thiết đến giống, trạng thái tỉnh hay gây mê, mạn tính hay cấp tính, trạng thái sinh lý... của động vật thí nghiệm. Trên mô hình động vật bí tiểu mạn tính có tác dụng lợi tiểu rõ rệt, còn trên mô hình cấp tỉnh lại không có tác dụng; cần chiết ethanol có tác dụng còn dịch chiết nước thì không. Trên động vật và người khỏe mạnh không có tác dụng lợi tiểu, nhưng lại tăng bài tiết nước tiểu ở bệnh nhân phù thũng. Trên bệnh nhân phù thũng do viêm thận hoặc suy tim, phục linh thể hiện tác dụng lợi tiểu rõ rệt. Cấn chiết ethanol có tác dụng lợi tiểu trên thỏ bình thưởng hoặc thỏ bí tiểu mạn tính thực nghiệm. Dịch chiết nước dùng đường tiêm tĩnh mạch trên chó hoặc dùng đường uống trên chuột cống trắng và thỏ đều có tác dụng lợi niệu rõ rệt.

Tác dụng lợi tiểu của phục linh có liên quan đến khả năng điều tiết chuyển hóa nước và muối của cơ thể. Na-K'-ATPase có liên quan chặt chẽ đến sự trao đổi nước và muối của cơ thể. Phục linh tố hoạt hoá các enzym này, từ đó thúc đẩy chuyển hóa nước và muối của cơ thể. Phục linh tố có cấu trúc tương tự aldosteron và thuốc đối kháng của nó. Thínghiệm in vitro cho thấy, nó có thể liên kết với thụ thể aldosteron trên màng bào tương tế bào thận chuột cổng trắng, in vitro, ức chế hoạt tính kháng aldosteron, tăng cường tỷ lệ Na+/K+ trong bơm Na-K", có tác dụng lợi niệu. Do vậy, có thể thấy phục linh có tác dụng như một thuốc đối kháng thụ thể aldosteron.

Ảnh hưởng đến chức năng hệ miễn dịch: poria polysaccharid (pachymaran, carboxymethyl tuckahoe polysaccarid, hydroxyethyl pachymaran) có tác dụng tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể. 

Cụ thể như sau:

+ Ảnh hưởng trên chức năng miễn dịch không đặc hiệu: polysaccharid phục linh (pachymaran) tiêm màng bụng làm tăng số lượng đại thực bào, tăng chỉ số đại thực bào. Các methyl pachymaran tiêm dưới da chuột nhắt trắng liên tục có tác dụng đối kháng với các thuốc ức chế miễn dịch acetat cortison, giúp cho khả năng thực bào bị suy giảm trở lại trạng thái bình thường, tác dụng này là gián tiếp thông qua hoạt hoá bổ thể. Carboxymethyl pachymaran tiêm tĩnh mạch có tác dụng kích thích tăng sinh tế bào lympho, tăng chức năng thực bảo của đại thực bào phúc mạc chuột nhất trắng. Có tác dụng ức chế sự suy giảm tế bào bạch cầu trong máu ngoại vi trên chuột nhắt trắng chiếu xạ 60Coy.
+ Tăng cường các phản ứng miễn dịch tế bào: dịch chiết nước phục linh đường uống làm tăng tỷ lệ chuyển hóa tế bào lympho phytohemagglutinin. Hydroxymethyl pachymaran có tác dụng tăng cường số lượng tế bào phân tiết kháng thể ở lá lách và số lượng tế bào kết hợp với kháng nguyên. Tuckahoe polysaccarid làm tăng hoạt tỉnh tế bào của tế bào lympho T. Pachymaran làm tăng tế bào lympho chuyển hóa (LCT) và tăng giá trị Ea, đặc biệt có thể điều chỉnh tỷ lệ tế bào T, tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể.
+ Pachymaran làm tăng trọng lượng các cơ quan miễn dịch như tuyến ức, lá lách, hạch bạch huyết. Polysaccharid đường uống làm tăng số lượng tế bào phân tiết kháng thể lá lách, đồng thời ức chế teo tuyến ức và kháng tế bào ung thư.

An thần: dịch chiết nước phục linh tiêm phúc mạc có tác dụng an thần trên chuột nhắt trắng đã cho dùng caffein hoặc không dùng caffein, giảm hoạt động tự phát của chuột nhất trắng, đồng thời ức chế caffein gây hưng phấn quá độ trên chuột nhắt trắng, hiệp đồng với pentobarbital. Carboxymethyl tuckahoe polysaccharid phân lập từ phục linh tiêm phúc mạc làm tăng tác dụng của thuốc ức chế TKTW natri thiopental trên chuột nhắt trắng.

Ảnh hưởng đến chức năng vị tràng: có tác dụng phòng và điều trị trên chuột cống trắng gây loét dạ dày thực nghiệm, đồng thời ức chế phân tiết dịch vị; có tác dụng giãn trực tiếp ruột thỏ cô lập, giảm thiểu biên độ co cơ, giảm trương lực.

Bảo vệ gan: carboxymethyl tuckahoe polysaccharid làm giảm tổn thương gan và rối loạn chuyển hóa do CCl4 gây ra, giảm hoạt tính ALT huyết thanh. Trên chuột cống trắng cắt một phần gan, liên tục cho uống phục linh trước và sau phẫu thuật, có tác dụng tăng rõ rệt tốc độ phục hồi gan, phòng ngừa hoại tử tế bào gan, tăng trọng lượng gan.

Kháng tế bào ung thư: polysaccharid phục linh và phục linh tố tiêm màng bụng (trừ pachyman) có tác dụng ức chế phát triển tế bào ung thư trên chuột nhắt trắng $180, tác dụng tương tự như 5-fluorouracil đường uống, carboxymethyl tuckahoe polysaccharid trì hoãn sự phát tác của khối u cấy ghép. Phục linh tố ức chế sự phát triển tế bào ung thư máu L1210 trên chuột nhắt trắng và HL-60 trên người. Khi kết hợp với các thuốc chống khối u khác như cyclophosphamid, mitomycin, dactinomycin, 5-fluorouracil... làm tăng cường hiệu quả ức chế khối u.

Cơ chế tác dụng là tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể, kích hoạt các hệ thống giám sát miễn dịch. Ngoài ra, còn có tác dụng gây độc tế bào trực tiếp.
- Ngoài ra, dịch chiết nước phục linh có tác dụng giảm thiểu tổn thương tai do độc tính của kanamycin trên chuột lang; điều tiết hai chiều đối với nồng độ Ca² trong tế bào thần kinh; pachymaran có tác dụng giảm kích thước tỉnh thể calcium oxalat kết tinh ở thận trên mô hình gây sỏi thận thực nghiệm bằng glycol.

Tóm lại, 

  • công năng lợi thủy thẩm thấp của phục linh có liên quan đến tác dụng lợi tiểu, chống viêm; đây là cơ sở quan trọng trong sử dụng thuốc để điều trị bí tiểu, phù thũng, đàm ẩm, hiện thường được dùng trong điều trị phù tim, phù thận (viêm). 
  • Công năng kiện tỳ hòa vị của phục lính có liên quan đến tác dụng trên nhu động vị tràng, tăng cường miễn dịch, bảo vệ gan, là cơ sở trong sử dụng thuốc điều trị các chứng tỷ hư kém ăn, đại tiện lỏng nát... hiện được dùng trong điều trị các bệnh đường tiêu hóa. 
  • Công năng ninh tâm an thần có liên quan đến tác dụng an thần, là cơ sở điều trị tâm thần bất an, kinh quý thất miên, được dùng để điều trị loạn nhịp tim, tâm thần phân liệt... 
  • các nghiên cứu gần đây cho thấy, thuốc có tác dụng chống ung thư, bảo vệ gan, kháng vi sinh vật, là căn cứ quan trọng trong việc sử dụng vị thuốc để điều trị ung thư, xơ gan và 1 số bệnh khác... 
  • Thành phần hoạt chất của phục linh là các polysaccharid và phục linh tố.

Độc tỉnh và phản ứng bất lợi: Carboxymethyl pachymaran phân lập từ phục linh có độc tính thấp, tiêm dưới da chuột nhắt trắng cho LD50 là 3,13 g/kg TT.

Nguồn tham khảo

  1. Sách dược cổ truyền đại học dược Hà Nội
  2. Sách y học cổ truyền đại học y Hà Nội
  3. Sách Bệnh Học Và Điều Trị Nội Khoa (Kết Hợp Đông Tây Y) Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thị Bay
  4. Sách bệnh học thần kinh kết hợp Đông Tây Y Đại học y dược TPHCM 2 quyển sách dành cho đại học và thạc sĩ Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thị Bay
  5. Phương tễ học - Hoàng Duy Tân
  6. các công trình nghiên cứu khoa học khác
đặt hàng
Giao hàng tận nhà toàn quốc, phí giao hàng là 30.000 đồng một đơn hàng

Xem thêm các sản phẩm