Ngưu tất

Ngưu tất ID#619
250,000 ₫ - .
Ngưu tất

Ngưu tất

250,000 ₫

Khi thanh toán bấm vào biểu tượng giỏ hàng dưới cùng
  • Cam kết hàng chính hãng 100%
  • Cam kết đổi trả nếu không đúng hàng, sản phẩm lỗi, không hài lòng
  • Giao hàng tận nhà nếu bạn có nhu cầu, dịch vụ hoàn hảo
Share:

Ngưu tất gồm có ngưu tất nam và ngưu tất bắc. Ngưu tất nam tức là rễ của cây cỏ xước, còn ngưu tất bắc là rễ cây ngưu tất. Hiện nay cả ngưu tất nam và ngưu tất bắc đều đã được trồng hoặc di thực về Việt Nam

Công dụng, tác dụng của ngưu tất theo y học cổ truyền

Ngưu tất bắc (Tiếng Trung 牛膝 Pinyin: Niú Xī Tiếng Anh Achyranthes Root) là  rễ đã phơi hay sấy khô của cây Ngưu tất (Achyranthes bidentata Blume), họ Rau giền (Amaranthaceae).

Ngưu tất nam là Cỏ xước  là rễ đã phơi hay sấy khô của cây Cỏ xước (Achyran this aspera L.). Họ Rau dền (Amaranthaceae).

Công dụng của ngưu tất nam - cỏ xước

a) Cỏ xước chế rượu

- Công năng: Bổ can thận, hoạt huyết thông kinh.

- Chủ trị: Chữa thấp khớp, ngã sưng đau, đau lưng, nhức xương, sau khi đẻ máu hôi không ra và kinh nguyệt đau.

b) Cỏ xước chế muối

- Công năng: Bổ can thận, mạnh gân cốt.

- Chủ trị: Chữa đau lưng mỏi gối, hoa mắt chóng mặt do can dương vượng.

Cách dùng, liều dùng : Dùng 8 - 16g/ ngày dưới dạng thuốc sắc, phối ngũ trong các bài thuốc. Kiêng kỵ: Không dùng cho phụ nữ có thai, kinh nguyệt nhiều, người khí hư.

Công dụng, tác dụng của ngưu tất bắc : 

a) Ngưu tất chích rượu:

- Công năng: bổ can thận, hoạt huyết thông kinh.

- Chủ trị: chữa thấp khớp, ngã sưng đau, đau lưng, nhức xương, sau khi đẻ máu hôi không ra và kinh nguyệt đau.

b) Ngưu tất chích muối:

- Công năng: bổ can thận, mạnh gân cốt.

- Chủ trị: chữa đau lưng mỏi gối, hoa mắt chóng mặt do can dương vượng.

Liều dùng Dùng 8 - 16g/ngày, dưới dạng thuốc sắc, phối ngũ trong các bài thuốc.


Phương pháp chế biến ngưu tất bắc

a) Phương pháp chế biến Ngưu tất phiến: Rửa sạch, rễ to thái phiến, rễ nhỏ cắt đoạn 3-5 cm, phơi hoặc sấy khô, được ngưu tất phiến.

b) Phương pháp chế biến Ngưu tất chích rượu

Công thức chế biến 1,0 kg Ngưu tất chích rượu(*):

Ngưu tất phiến 1,0 kg

Rượu 0,15 lít

Ngưu tất phiến tẩm rượu trắng, trộn đều, đậy kín, ủ trong khoảng 30 phút cho thấm hết rượu, cho vào chảo sao nhỏ lửa đến khi có mùi thơm của rượu bốc lên, phiến thuốc có mầu nâu nhạt. Lấy thuốc ra khay, để nguội, đóng gói.

Có thể sao nóng Ngưu tất phiến, phun rượu vào, sao phiến thuốc có mầu nâu nhạt. Lấy thuốc ra khay, để nguội, đóng gói.

c) Phương pháp chế biến Ngưu tất chích muối

Công thức chế biến 1.0 kg Ngưu tất chế muối(*):

Ngưu tất phiến 1,0 kg

Muối ăn 20,0 g

Ngưu tất phiến tẩm nước muối, trộn đều, ủ trong khoảng 30 phút cho thấm hết nước muối, sao nhỏ lửa đến khi bắt đầu có muối kết tinh ở đáy chảo, phiến thuốc có màu nâu nhạt. Lấy thuốc ra khay, để nguội, đóng gói.

Đặc điểm cảm quan

a) Ngưu tất chích rượu: Phiến thuốc có màu nâu nhạt, mùi thơm đặc trưng của Ngưu tất và của rượu.

b) Ngưu tất chích muối: Phiến thuốc có màu nâu nhạt, mùi thơm đặc trưng của Ngưu tất.


Phương pháp chế biến ngưu tất nam tức là cỏ xước

a) Phương pháp chế biến Cỏ xước phiến

Dược liệu rửa sạch, rễ to thái phiến, rễ nhỏ cắt đoạn 3-5 cm, phơi hoặc sấy khô.

b) Phương pháp chế biến Cỏ xước chích rượu

Công thức 1,0 kg Cỏ xước chích rượu(*):

Có xước phiến 1,0 kg

Rượu 0,15 lít

Tẩm rượu trắng vào có xước phiến, trộn đều, đậy kín, ủ trong khoảng 30 phút cho thấm hết rượu, cho vào chảo sao nhỏ lửa đến khi có mùi thơm của rượu bốc lên, phiến thuốc có màu nâu nhạt. Lấy thuốc ra khay, để nguội, đóng gói.

Có thể sao nóng Ngưu tất phiến, phun rượu vào, sao phiến thuốc có mầu nâu nhạt. Lấy thuốc ra khay, để nguội, đóng gói.

c) Phương pháp chế biến Cỏ xước chích muối ăn

Công thức chế biến 1,0 kg có xước chích muối ăn(*):

Cỏ xước phiến 1,0 kg

Muối ăn 0,02 g

Hòa tan muối vào khoảng 500 ml nước. Tẩm nước muối vào Cỏ xước phiến, trộn đều, ủ trong khoảng 30 phút cho thấm hết nước muối, sao nhỏ lửa đến khi bắt đầu có muối kết tinh ở đáy chảo. Lấy thuốc ra khay, để nguội.

Đặc điểm cảm quan

a) Có xước chích rượu: Phiến thuốc có màu nâu nhạt, mùi thơm đặc trưng của Cỏ xước và của rượu.

b) Cỏ xước chích muối ăn: Phiến thuốc có màu nâu nhạt, mùi thơm đặc trưng của Cỏ xước.

Sự khác nhau : 

Tiêu chíNgưu tất bắcNgưu tất nam
Tính Bình Bình
Vị Chua, đắng Đắng
Quy kinh Can – Thận Can – Thận
Đặc điểm khí Bổ mà hoạt Hoạt là chính

Giống nhau : 

  • Bổ can thận
  • Mạnh gân cốt
  • Hoạt huyết, thông kinh
  • Dẫn huyết đi xuống (hạ hành)

Khác nhau

Nội dungNgưu tất bắcNgưu tất nam (Cỏ xước)
Bổ + hoạt cân bằng Hoạt huyết – phá ứ mạnh
Dùng lâu ngày Phù hợp Ít dùng dài ngày
Phụ nữ sau sinh Rất hay dùng Dùng thận trọng
Đau lưng mỏi gối mạn Rất tốt Tác dụng kém hơn
Viêm khớp mạn, thoái hóa Ưu tiên Ít ưu tiên
Sang chấn, ngã đập Tốt Rất tốt

Tổng kết

  • Ngưu tất bắc: Bổ can thận, mạnh gân cốt, hoạt huyết, dẫn huyết đi xuống
  • Ngưu tất nam: Hoạt huyết, trục ứ, tiêu viêm, không thiên về thận

Tham khảo công dụng của ngưu tât bắc trong nghiên cứu y học hiện đại

Trong nghiên cứu Effects of Achyranthes bidentata alcohol on proliferation capacity of osteoblasts and miRNA in Runx2, chiết xuất cồn từ ngưu tât bắc được chứng minh có tác dụng tiền lâm sàng trong chống viêm, hạ sốt, chống thấp khớp, lợi tiểu và chống loãng xương. Đặc điểm này có thể ứng dụng được cho các công thức thảo mộc dưỡng sinh cho người bị loãng xương, đau vùng chân dưới, tốt cho người bị thấp khớp, viêm khớp gối và chân, hoặc thoái hóa xương khớp.

Nghiên cứu tiền lâm sàng khác Achyranthes bidentata Polypeptides Reduces Oxidative Stress and Exerts Protective Effects against Myocardial Ischemic/Reperfusion Injury in Rats cho thấy ngưu tất bắc có tác dụng giảm stress oxy hóa và phát huy tác dụng bảo vệ chống lại tổn thương thiếu máu cơ tim/tái tưới máu. Ngưu tất (Achyranthes bidentata) là một dược liệu trong y học cổ truyền Trung Quốc, đã được ghi nhận có tác dụng bảo vệ thần kinh và mạch máu. Chuột được điều trị bằng ABPP (10 mg/kg/ngày, tiêm phúc mạc) hoặc dung dịch muối sinh lý, mỗi ngày một lần trong vòng một tuần. Sau đó, tất cả động vật đều được gây thiếu máu cơ tim trong 30 phút, tiếp theo là tái tưới máu trong 4 giờ. Tiền xử lý bằng ABPP trong một tuần đã cải thiện đáng kể chức năng tim sau tổn thương MI/R. Đồng thời, ABPP làm giảm kích thước vùng nhồi máu, giảm hoạt tính creatine kinase (CK) và lactate dehydrogenase (LDH) trong huyết tương, cũng như giảm quá trình apoptosis (chết tế bào theo chương trình) của cơ tim vào cuối giai đoạn tái tưới máu ở tim chuột. các polypeptid từ Ngưu tất có khả năng làm giảm stress oxy hóa và phát huy tác dụng bảo vệ tim mạch chống lại tổn thương thiếu máu/tái tưới máu cơ tim ở chuột. Sự ức chế PTEN và hoạt hóa Akt có thể là những cơ chế góp phần tạo nên khả năng chống oxy hóa và bảo vệ tim của ABPP.

Ngưu tất (Achyranthes bidentata Blume) là một dược liệu thường được sử dụng trong y học cổ truyền. 

Các nghiên cứu trước đây cho thấy các polypeptid từ Ngưu tất có thể cải thiện sự hồi phục chức năng cảm giác, vận động, phối hợp động tác cũng như chức năng nhận thức ở chuột bị thiếu máu não do tắc động mạch não giữa. Hơn nữa, các polypeptid này còn được chứng minh có hiệu quả trong việc phòng ngừa tổn thương tế bào do glutamate gây ra ở các neuron hồi hải mã nuôi cấy nguyên phát, đồng thời thúc đẩy quá trình tái sinh thần kinh ngoại biên theo cách phụ thuộc liều lượng . Do đó, Ngưu tất được thừa nhận rộng rãi là có tác dụng bảo vệ thần kinh . 

Nghiên cứu khác cho thấy điều trị bằng ABPP đã cải thiện đáng kể chức năng tim và làm giảm tổn thương cơ tim (thể hiện qua việc giảm kích thước vùng nhồi máu cơ tim, giảm hoạt tính CK/LDH trong huyết tương và giảm apoptosis của tế bào cơ tim) ở chuột bị I/R. Những kết quả này cho thấy ABPP có tác dụng bảo vệ tim và có thể mang tính bảo vệ tế bào với phổ tác dụng rộng.

Các loại gốc oxy hóa phản ứng (ROS) từ lâu đã được công nhận là nguyên nhân gây stress oxy hóa và là những yếu tố trung gian chủ yếu trong tổn thương MI/R. Các nghiên cứu thực nghiệm cũng cho thấy ROS được giải phóng trong giai đoạn sớm của tái tưới máu cơ tim có khả năng oxy hóa mạnh các tế bào cơ tim vốn đã bị tổn thương do thiếu máu [6]. Trong nhiều giả thuyết về cơ chế hình thành tổn thương tái tưới máu, giả thuyết cho rằng tim tạo ra một lượng lớn ROS có hoạt tính cao trong giai đoạn tái tưới máu cấp tính – bao gồm anion superoxide, hydrogen peroxide và gốc hydroxyl – là giả thuyết thuyết phục và được hậu thuẫn bởi nhiều bằng chứng thực nghiệm [16–18]. Những điều này cho thấy việc ức chế stress oxy hóa có thể làm giảm sự sản sinh quá mức ROS và mang lại tác dụng bảo vệ chống lại tổn thương MI/R.

Thúc đẩy sự tăng sinh của tế bào sụn : Kết quả nghiên cứu Achyranthes bidentata polysaccharides activate the Wnt/β-catenin signaling pathway to promote chondrocyte proliferation cho thấy ngưu tất giúp làm tăng biểu hiện của Wnt-4, Frizzled-2, β-catenin và cyclin D1, đồng thời giảm biểu hiện của glycogen synthase kinase-3β (GSK-3β), được xác định bằng RT-PCR và western blot. thúc đẩy sự tăng sinh của tế bào sụn thông qua việc hoạt hóa con đường tín hiệu Wnt/β-catenin.

Tham khảo

Achyranthes bidentata polypeptides reduces oxidative stress and exerts protective effects against myocardial ischemic/reperfusion injury in rats

Effects of Achyranthes bidentata alcohol on proliferation capacity of osteoblasts and miRNA in Runx2

Achyranthes bidentata polysaccharides activate the Wnt/β-catenin signaling pathway to promote chondrocyte proliferation

đặt hàng
Giao hàng tận nhà toàn quốc, phí giao hàng là 30.000 đồng một đơn hàng

Xem thêm các sản phẩm