Kê nội kim

Kê nội kim ID#598
200,000 ₫ - .
Kê nội kim

Kê nội kim

200,000 ₫

Khi thanh toán bấm vào biểu tượng giỏ hàng dưới cùng
  • Cam kết hàng chính hãng 100%
  • Cam kết đổi trả nếu không đúng hàng, sản phẩm lỗi, không hài lòng
  • Giao hàng tận nhà nếu bạn có nhu cầu, dịch vụ hoàn hảo
Share:

Kê nội kim 雞內金  (Endothelium Corneum Gigeriae Galli) là màng trong phơi hoặc sấy khô của mề gà, khi sử dụng thường sao vàng tán bột. Phối hợp với Kim Tiền Thảo, mã đề, râu ngô, râu mèo, hoàng bá để chăm sóc sức khỏe cho người bị sỏi thận. Lần đầu ghi trong Thần Nông Bản Thảo Kinh (Shen Nong Ben Cao Jing) với tên “鸡肶胵里黄皮” và xếp vào hạng hạ phẩm. Tên “鸡内金” xuất hiện trong sách Bản Thảo Mông Quyển (Ben Cao Meng Quan)

Bào chế : lấy túi cát ra, mổ ra và bóc lớp màng bên trong khi còn nóng (không rửa nước), sau đó phơi khô. Hình dạng gần tròn hoặc mảnh túi không đều, trên bề mặt có các nếp nhăn dọc hoặc ngang, dạng sóng.

Kê nội kim Mùi tanh, vị hơi đắng. Chọn loại khô, màu vàng, nguyên vẹn, ít vỡ là tốt nhất. Dùng sống tốt hơn, vì khi sao ở nhiệt độ cao sẽ phá hủy hormone dạ dày.

Kê nội kim có vị ngọt, tính bình, quy vào tỳ và vị kinh, do đó có thể kiện tỳ, hòa vị, tiêu thực.

Khi vào bàng quang kinh, có tác dụng tán sỏi, thông niệu, cố tinh, cầm di tinh.

Chỉ định:

  • Ăn uống kém, thức ăn tích trệ, nôn mửa, tiêu chảy, tả lỵ.
  • Trẻ em còi cọc do rối loạn tiêu hóa.
  • Tiểu tiện không tự chủ, di tinh.
  • Sỏi hệ tiết niệu, sỏi mật

Phân biệt kê nội kim:

  • Hàng chính phẩm là mảnh cuộn không đều, dày khoảng 0,5–2,0 mm, bề mặt vàng, vàng xanh hoặc vàng nâu, mỏng và bán trong suốt.
  • Có nếp nhăn dọc rõ rệt, dạng sóng, chất giòn, dễ vỡ.
  • Ngâm nước: nước trong, không có cặn.
  • Mặt cắt giống sừng, có ánh sáng.
  • Mùi hơi tanh, vị hơi đắng.

Phương pháp chế biến

a) Phương pháp chế biến Kê nội kim phiến: Nhặt và loại tạp chất, rửa sạch, để ráo nước, phơi hoặc sấy khô.

b) Phương pháp chế biến Kê nội kim sao: Lấy Kê nội kim sạch, rang với cát, đến khi phồng lên, lấy ra, để nguội.

Đặc điểm cảm quan 

a) Kê nội kim phiến: Màng gần nguyên hoặc từng mảnh khô cong, cuộn lại, dày khoảng 0,2 cm. Mặt ngoài màu vàng, lục vàng hoặc nâu vàng, màng mỏng trong mờ, có nếp nhăn dọc nhô lên. Chất giòn dễ gãy vỡ, vết gãy bóng như sừng. Mùi hơi tanh, vị hơi đắng.

b) Kê nội kim sao: Có màu nâu vàng sậm tới màu vàng sém đen. trên bề mặt có những nốt phồng nhỏ, bị vỡ khi bóp nhẹ, mảnh vỡ bóng láng.

Công năng, chủ trị

a) Công năng: Kiện vị, tiêu thực, sáp tinh. Kê nội kim sao tăng cường tác dụng kiện vị tiêu thực.

b) Chủ trị: Thực tích không tiêu, bụng đầy trướng, nôn mửa, kiết lỵ, di tinh. Trẻ em cam tích, đái dầm.

 Cách dùng, liều dùng

Dùng 3 - 9 g/ngày dưới dạng bột tán.

Kiêng kỵ: Không dùng trong trường hợp bị tích trệ.

Tham khảo công dụng, tác dụng của kê nội kim theo nghiên cứu y học hiện đại

Là màng trong đã phơi hay sấy khô của mề con gà Gallus gallus donesticus Brisson, họ Chim trĩ (Phasianidae). Thành phần chính: gastrin, bilin, biliverdin, keratin, vitamin B1, vitamin B2, nicotinic acid, vitamin C, glutamate, glycin, valin vv tổng cộng 17 loại acid amin, ngoài ra có lượng nhỏ của pepsin, amylase... tổng lượng acid amin lên tới 80,8%. 

Kê nội kim có vị ngọt, tính bình, nhập vào 4 kinh tỳ, vị, tiểu tràng, bàng quang. Có công năng kiện vị tiêu thực, sáp tinh chỉ di, dùng trong các trường hợp thực trệ không tiêu dẫn tới nôn mửa, tiêu chảy, kiết lỵ, cam tích, đái dầm, di tinh... 

Kê nội kim có các tác dụng:

Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: người khỏe mạnh sau 45 đến 60 phút uống 5g bột kê nội kim, biểu hiện tăng tiết dịch vị 30% đến 70% so với đối chứng và trở lại bình thường trong vòng 2 giờ. Độ acid của dịch dạ dày cũng tăng đáng kể. Sau khi dùng thuốc, nhu động của dạ dày tăng, biểu hiện tăng tần suất và thời gian nhu động. Do nhu động dạ dày tăng, tốc độ làm rỗng dạ dày cũng tăng đáng kể. Bản thân kê nội kim chỉ chứa một lượng nhỏ pepsin và amylase. Sau khi uống, làm tăng tiết dịch dạ dày và tăng cường nhu động dạ dày. Sau khi uống thuốc, tác dụng không được tạo ra ngay mà sau khi được tiêu hóa và hấp thu, kê nội kim kích thích thể dịch thần kinh cơ của thành dạ dày hoặc gastrin từ đó thúc đẩy chức năng bài tiết dịch dạ dày.

Ảnh hưởng đến hệ thống đông máu: cho thỏ dùng kê nội kim trong 8 tuần thì fibrinogen huyết tương giảm, APTT và TT kéo dài, cho thấy rằng kê nội kim có tác dụng tiêu sợi huyết mạnh, có thể làm tan huyết khối, thể hiện tác dụng ức chế hệ thống đông máu.

Cải thiện lưu biển máu, chống xơ vữa động mạch: cho thỏ uống 12,5 mg bột dịch chiết đông khô kê nội kim/ngày trong 8 tuần liên tục, có tác dụng ức chế đông máu, giảm độ nhớt máu toàn phần, độ nhớt huyết tương, cải thiện lưu biến máu, nhưng không có tác dụng hạ lipid rõ ràng.

Hoạt tính dược lý

1. Ảnh hưởng lên chức năng dạ dày:

Người khỏe mạnh uống bột kê nội kim rang 5 g, sau 45–60 phút, lượng dịch vị tăng 30–37% so với nhóm đối chứng, trở lại bình thường trong 2 giờ.

Độ acid của dịch vị cũng tăng rõ rệt.

Acid tự do và tổng acid tăng sau 1 giờ, đạt đỉnh sau 1–2 giờ, sau đó giảm, trở về bình thường sau 3 giờ.

Acid tự do: 0,19–0,24%, tăng 32–113% so với đối chứng.

Tổng acid: 0,2–0,32%, tăng 25–75% so với bình thường.

Chức năng tiêu hóa tăng chậm nhưng kéo dài.

Hoạt động co bóp dạ dày tăng: sóng nhu động mạnh hơn, thời gian co bóp dài hơn → tốc độ làm rỗng dạ dày nhanh hơn.

Kê nội kim chỉ chứa một lượng rất ít pepsin và amylase; tác dụng tăng tiết dịch vị và nhu động dạ dày được cho là nhờ các yếu tố thể dịch kích thích cơ thần kinh dạ dày sau khi hấp thu. Có ý kiến cho rằng hormone dạ dày trong kê nội kim đóng vai trò quan trọng.

2. Tăng thải Stronti phóng xạ:

Chiết xuất nước kê nội kim giúp tăng thải Stronti phóng xạ.

Chiết xuất acid hiệu quả hơn so với thuốc sắc, lượng Stronti thải ra nước tiểu tăng gấp 2–3 lần so với nhóm đối chứng.

Nhiều nghiên cứu cho rằng NH4Cl trong kê nội kim là một thành phần quan trọng giúp tăng thải Stronti.

3. Ảnh hưởng của các chế phẩm kê nội kim lên chức năng tiêu hóa của chuột:

Dùng kê nội kim sống và các chế phẩm (rang nhẹ, hấp, ngâm giấm, sấy khô) liều 0,2 ml/10 g cơ thể chuột. So sánh với NaCl sinh lý.

Các chế phẩm có xu hướng tăng nhu động tiêu hóa nhưng không đáng kể (P<0,05).

Kết quả cho thấy tác dụng tiêu hóa của kê nội kim không phải do tác dụng trực tiếp lên dạ dày hay ruột, mà gián tiếp qua việc thuốc hấp thu vào máu, kích thích tuyến dạ dày tiết dịch, giúp tiêu hóa.

4. Tác dụng chống ung thư:

Thử nghiệm in vitro: kê nội kim ức chế tế bào ung thư.

Sau khi uống, tăng tiết dịch vị, tăng độ acid, tăng khả năng tiêu hóa, nhu động dạ dày tăng, tốc độ làm rỗng nhanh hơn.

Tác dụng có thể mạnh hơn cả bột thịt, do hấp thu và ảnh hưởng qua yếu tố thể dịch lên cơ thần kinh dạ dày.

5. Tác dụng lên đường huyết, mỡ máu và huyết học:

Kê nội kim giúp giảm đường huyết, triglycerid, giảm tích tụ mỡ ở gan và mạc treo ruột.

Ức chế hệ thống đông máu, cải thiện tính lưu biến của máu, có thể phòng ngừa xơ vữa động mạch ở mức độ nhất định.

Tham khảo

  1. Sách dược lý dược cổ truyền đại học dược Hà Nội
  2. Sách Bệnh Học Và Điều Trị Nội Khoa (Kết Hợp Đông Tây Y) Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thị Bay
  3. Phương tễ học và sách y học cổ truyền đại học y Hà Nội
  4. Phương tễ học - Lương y Hoàng Duy Tân
  5. Dược điển Việt Nam V và dược điển Trung Quốc
  6. Các tài liệu nghiên cứu khoa học khác
đặt hàng
Giao hàng tận nhà toàn quốc, phí giao hàng là 30.000 đồng một đơn hàng

Xem thêm các sản phẩm