Hoàng Liên

Hoàng Liên ID#585
2,000,000 ₫ - .
Hoàng Liên

Hoàng Liên

2,000,000 ₫

Khi thanh toán bấm vào biểu tượng giỏ hàng dưới cùng
  • Cam kết hàng chính hãng 100%
  • Cam kết đổi trả nếu không đúng hàng, sản phẩm lỗi, không hài lòng
  • Giao hàng tận nhà nếu bạn có nhu cầu, dịch vụ hoàn hảo
Share:

Tham khảo công dụng, tác dụng của Hoàng Liên thoe y hoc cổ truyền

Hoàng liên (Hoàng liên chân gà) 黄连 Phiên âm: Huáng lián là thân rễ phơi hay sấy khô của nhiều loài Hoàng liên chân gà như Coptis chinensis Franch. Coptis quinquesecta Wang, hoặc Coptis teeta Wall., họ Hoàng liên (Ranunculaceae).

Thân rễ là những mẩu cong queo, dài 3 cm trở lên, đường kính 0,2 cm đến 0,8 cm, có nhiều đốt khúc khuỷu và phân nhiều nhánh. Mặt ngoài màu vàng nâu hay vàng xám, mang vết tích của rễ con và cuống lá. Chất cứng rắn, vết bẻ ngang không phẳng, phần gỗ màu vàng tươi, tia ruột có chỗ rách, phần vỏ và một màu vàng đỏ, cũng có khi rỗng. Không mùi. vị rất đắng và tồn tại lâu.

Ngoài ra nó còn có các loại hoàng liên khác

Xuyên hoàng liên (川黄连) Coptis chinensis Franch. (vùng Tứ Xuyên)

Vân hoàng liên (云黄连) Coptis deltoidea C.Y. Cheng et Hsiao vùng Vân Nam

Hoàng đằng - Hoàng Liên nam Arcangelisia flava, Fibraurea recisa

Tính vị quy kinh

Vị đắng, tính hàn. Quy kinh tâm, tỳ, vị, đại tràng.

Công năng, chủ trị

a) Hoàng liên chích gừng

- Công năng: thanh nhiệt, giải độc, thanh nhiệt tả hỏa, thanh nhiệt giải độc, thanh tâm trừ phiền.

- Chủ trị: viêm ruột, tả, lị, bồn chồn, mất ngủ, đau mắt đỏ, hoàng đản, sốt cao, hôn mê, mụn nhọt, lở ngứa. Hoàng liên chích gừng dùng trong các trường hợp sốt cao.

b) Hoàng liên chích giấm

- Công năng: thanh nhiệt, giải độc, thanh nhiệt tả hỏa, thanh nhiệt giải độc, thanh tâm trừ phiền.

- Chủ trị: viêm ruột, tả, lị, bồn chồn, mất ngủ, đau mắt đỏ, hoàng đán, sốt cao, hôn mê, mụn nhọt, lở ngứa. Hoàng liên chích giấm trị viêm gan, viêm túi mật.

c) Hoàng liên chích rượu

- Công năng: thanh nhiệt, giải độc, thanh nhiệt tả hỏa, thanh nhiệt giải độc, thanh tâm trừ phiền.

- Chủ trị: viêm ruột, tả, lị, bồn chồn, mất ngủ, đau mắt đỏ, hoàng đản, sốt cao, hôn mê, mụn nhọt, lở ngứa. Hoàng liên chích rượu trị viêm niêm mạc miệng, lưỡi, đau mắt đỏ, viêm tai giữa.

Cách dùng, liều dùng

Dùng 4 - 12 g/ngày phối hợp với các vị thuốc khác.

Kiêng kỵ: Không dùng cho trường hợp người âm hư phiền nhiệt, tỳ hư tiết tả.

Phương pháp chế biến

a) Phương pháp chế biến Hoàng liên chích rượu

Công thức chế biến 1,0 kg Hoàng liên chích rượu(*):

Hoàng liên phiến 1,0 kg

Rượu 150 ml

Lấy rượu trộn đều với Hoàng liên phiến, ủ 1 giờ cho ngấm rượu sau đó sao vàng.

b) Phương pháp chế biến Hoàng liên chích gừng

Công thức chế biến 1,0 kg Hoàng liên chích gừng(*):

Hoàng liên phiến 1,0 kg

Gừng tươi 100 g

Gừng tươi rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt; giã tiếp, thêm nước sạch, làm vài lần và thêm nước sạch cho đủ 150ml. Đem nước gừng trộn đều vào Hoàng liên, ủ 1giờ cho ngấm sau đó sao vàng.

c) Phương pháp chế biến Hoàng liên chích giấm

Công thức chế biến 1,0 kg Hoàng liên chích giấm(*):

Hoàng liên phiến 1,0 kg

Giấm ăn 100 ml

Lấy giấm trộn đều với hoàng liên, ủ 30 phút đến 1 giờ cho ngấm đều sau đó sao vàng.

Đặc điểm cảm quan 

Hoàng liên chích rượu, chích gừng, chích giấm, đều có màu vàng đậm, vị đắng, riêng chích gừng có mùi thơm của gừng.

Tham khảo dược điển V : Dược liệu phải chứa ít nhất 3,5 % berberin clorid (C20H18N04Cl) và 0,5 % palmatin clorid (C21H22NO4Cl), tính theo dược liệu khô kiệt.

Hoàng Liên có thể sử dụng để điều trị viêm mào tinh hoàn mãn tính

Tham khảo công dụng, tác dụng của Hoàng Liên theo các nghiên cứu y học hiện đại

Là thân rễ phơi khô của nhiều loài hoàng liên chân gà như Coptis chinensis Franch., Coptis quinquesecta Wang, hoặc Coptis teeta Wall., họ Hoàng liên (Ranunculaceae). Thành phần hóa học chủ yếu là alcaloid: berberin, coptisin, palmatin, jatrorrhizin, epiberberin, worenin, columbamin, magnoflorin... trong đó hàm lượng berberin là cao nhất, có thể lên đến trên 4%.

Hoàng liên có vị đắng, tính hàn, quy kinh tâm, tỷ, vị, can, đờm, đại tràng; có công năng thanh nhiệt táo thấp, tả hỏa giải độc. Chủ trị các trường hợp thấp nhiệt đầy chưởng, nôn mửa, tả lỵ, hoàng đản, sốt cao hôn mê, tâm hỏa phát cuồng, mất ngủ, huyết nhiệt thổ huyết, nục huyết, mắt đỏ, nuốt chua, đau răng, tiêu khát, ung nhọt đình độc; dùng ngoài điều trị thấp chẩn, thấp thương, viêm tai giữa... 

Hoàng liên có các tác dụng dược lý sau:

Kháng khuẩn, kháng virus: hoàng liên có tác dụng kháng khuẩn rộng, hoạt lực mạnh, hoạt chất chính là berberin. Thử nghiệm in vitro cho thấy, hoàng liên có tác dụng ức chế trên nhiều chủng vi khuẩn gram (-) như Corynebacterium diphtheriae, Bordetella pertussis, Klebsiella pneumoniae, E. coli, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa, Mycobacterium tuberculosis, Yersinia pestis và Neisseria meningitidis; có tác dụng ức chế mạnh đối với Staphylococcus aureus, Streptococci viridans, Streptococcus pneumoniae, Shigella flexneri, Vibrio cholerae, ức chế xoắn khuẩn và nhiều loại nấm gây bệnh, trong đó có tác dụng ức chế mạnh nhất trên Shigella sp., Mycobacterium tuberculosis, Staphylococcus aureus, nhưng có hiệu lực yêu trên Salmonella typhi, E. coli

Hiệu lực kháng khuẩn của hoàng liên có liên quan đến nồng độ thuốc và phối ngũ. Nồng độ thấp thì có tác dụng ức chế, nồng độ cao có tác dụng sát khuẩn. Hoàng liên hay berberin, khi dùng riêng thường dễ gây hiện tượng kháng thuốc, đặc biệt là các chùng Shigella sp., Staphylococcus aureus; phức phương hoàng liên (Hoàng liên giải độc thang, Hoàng liên tả tâm thang...) có hiệu lực kháng khuẩn cao và ít gây kháng thuốc. Cơ chế tác dụng kháng khuẩn của hoàng liên tương đối phức tạp, một số nghiên cứu cho thấy, tác dụng này thông qua ức chế hô hấp tế bào vi khuẩn, ức chế tái tổ hợp acid nucleic và sinh tổng hợp protein. Berberin có tác dụng ức chế 14C-phenylalanin, 14C-thymin và uracil nucleotide của phế cầu khuẩn phụ thuộc vào nồng độ, tác dụng ức chế Staphylococcus aureus là thông qua ảnh hưởng đến ribosome và thay đổi vách tế bào vì khuẩn, từ đó ảnh hưởng đến sinh tổng hợp protein; berberin kháng Vibrio cholerae thông qua ức chế sinh tổng hợp protein. Hoàng liên, các chế phẩm của hoàng liên hoặc berberin có tác dụng kháng virus như virus cúm nuôi cấy trên phôi gà và các chủng virus gây bệnh Newcastle.

Kháng độc tổ vi khuẩn: hoàng liên có tác dụng đối kháng rõ rệt trên nhiều loại độc tố vi khuẩn, giảm tỷ lệ chuột cống trắng tử vong do nội độc tố vi khuẩn; ức chế sự hình thành enzym đông máu của Staphylococcus aureus, làm giảm độc lực của vi khuẩn, có lợi cho khả năng thực bào của đại thực bào; berberin có thể bất hoạt độc tính của Vibrio cholera, đối kháng với tình trạng tiêu chảy nặng do độc tố của vi khuẩn này gây ra; cũng có tác dụng đối kháng độc tố gây tăng tiết dịch ruột của E. coli gây tiêu chày, từ đó giảm các chứng trạng tiêu chảy.


Chống viêm: hoàng liên, berberin có tác dụng chống viêm trên nhiều mô hình gây viêm bao gồm cả thời kỳ đầu (tăng tính thẩm) và hình thành tổ chức viêm, cơ chế chống viêm của hoàng liên có liên quan đến tác dụng tăng giải phóng corticosteroid.


Hạ sốt: hoàng liên và berberin đều có tác dụng hạ sốt. Berberin hạ sốt trên mô hình thỏ gây sốt thực nghiệm bằng sữa bò và trên mô hình chuột cống trắng gây sốt thực nghiệm bằng hỗn dịch nấm men. Berberin dùng đường tiêm hạ sốt rõ rệt trên thỏ gây sốt bằng chỉ nhiệt tố.


Ảnh hưởng đến hệ tim mạch: berberin có tác dụng chống loạn nhịp, ức chế các thuốc cường tim như aconitin, kích thích điện... gây rối loạn nhịp tim động vật thí nghiệm. Tác dụng chống loạn nhịp tim của hoàng liên và berberin thể hiện mối liên quan liều - tác dụng. Trên lâm sàng cho thấy, hoàng liên có tác dụng chống loạn nhịp tim phổ rộng, bao gồm cả loạn nhịp tâm thất và loạn nhịp trên thất hiệu quả. Cơ chế chống loạn nhịp của hoàng liên có liên quan đến tác dụng kéo dài thời gian tiềm tàng kích thích, ức chế kênh Na và Ca²+ rõ rệt.


Hạ huyết áp: berberin có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt. Tiêm tĩnh mạch có tác dụng hạ huyết áp động mạch, đặc biệt là huyết áp tâm trương, có mối tương quan giữa tác dụng - liều. Cơ chế tác dụng hạ áp là ức chế thụ thể al trên thành mạch, khiến mạch máu giăn ra, làm giảm sức cản ngoại vi mà hạ huyết áp.


Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa:
hoàng liên, berberin có tác dụng lợi mật, tăng cường tiết dịch mật, làm loãng dịch mật, kích thích tổng hợp và bài tiết bilirubin. Nghiên cứu lâm sàng cho thấy, các trường hợp viêm túi mật uống hoàng liên hoặc berberin có tác dụng lợi mật tốt. Ở liều nhỏ, berberin kích thích các cơ quan tiêu hóa tăng tiết dịch, kích thích dạ dày bài tiết dịch vị.

Chống loét dạ dày: hoàng liên và berberin có tác dụng chống loét dạ dày thực nghiệm. Cấn chiết methanol hoàng liên có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày chuột cống trắng, tránh bị tổn thương bởi hỗn hợp acid clohydric-ethanol hiệu quả. Berberin cũng có tác dụng chống viêm loét dạ dày - ruột của chuột cống trắng trên mô hình gây căng thẳng thần kinh do ngâm nước.
Hạ đường huyết: hoàng liên và berberin có tác dụng hạ đường huyết trên chuột bình thường, chuột tiểu đường nguyên phát hoặc do alloxan gây ra. Cơ chế tác dụng hạ đường huyết của hoàng liên là ức chế chuyển hóa glycogen ở gan hoặc thúc đẩy quá trình sử dụng glucose ở tổ chức ngoại vi.


Kháng tế bào ung thư, berberin ức chế tế bào ung thư tổng hợp purin và acid nucleic từ hydroxylamin, ức chế tổng hợp DNA, RNA, protein, lipid trên tế bào ung thư $180.

Hoàng Liên, Hoàng bá, Hoàng cầm là bộ ba thường gặp nổi tiếng nhất trong nhóm thanh nhiệt giải độc
Tóm lại, 

  1. công năng thanh nhiệt táo thấp của hoàng liên chủ yếu liên quan đến các tác dụng ức chế vi sinh vật gây bệnh, kháng độc tố vi khuẩn, chống viêm, ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa và được dùng trong điều trị chứng thấp nhiệt đầy chướng, nôn mửa, kiết lỵ, vàng da, chàm, eczema... Y học hiện đại thường dùng trong điều trị lỵ, viêm ruột, viêm túi mật mạn tính và các bệnh truyền nhiễm khác cũng như một số bệnh đường tiêu hoá (loét dạ dày, viêm teo dạ dày...). 
  2. Công năng tả hỏa giải độc của hoàng liên chủ yếu liên quan đến tác dụng hạ sốt, kháng khuẩn, kháng virus, chống viêm... là căn cứ để điều trị các trường hợp mụn nhọt sưng đau, sốt cao hôn mê, tâm phiền mất ngủ... 
  3. Nghiên cứu gần đây cho thấy, hoàng liên có tác dụng chống loạn nhịp tim, hạ huyết áp, có liên quan đến công năng "tả hỏa" của vị thuốc. Thành phần hoạt chất chính trong hoàng liên là berberin.

Tham khảo

  1. Sách dược lý dược cổ truyền đại học dược Hà Nội
  2. Sách Bệnh Học Và Điều Trị Nội Khoa (Kết Hợp Đông Tây Y) Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thị Bay
  3. Phương tễ học và sách y học cổ truyền đại học y Hà Nội
  4. Phương tễ học - Lương y Hoàng Duy Tân
  5. Dược điển Việt Nam V và dược điển Trung Quốc
  6. Các tài liệu nghiên cứu khoa học khác
đặt hàng
Giao hàng tận nhà toàn quốc, phí giao hàng là 30.000 đồng một đơn hàng

Xem thêm các sản phẩm