Hoàng cầm

Hoàng cầm ID#566
300,000 ₫ - .
Hoàng cầm

Hoàng cầm

300,000 ₫

Khi thanh toán bấm vào biểu tượng giỏ hàng dưới cùng
  • Cam kết hàng chính hãng 100%
  • Cam kết đổi trả nếu không đúng hàng, sản phẩm lỗi, không hài lòng
  • Giao hàng tận nhà nếu bạn có nhu cầu, dịch vụ hoàn hảo
Share:

Hoàng cầm có tác dụng gì giá bao nhiêu ?

giá 200.000 đồng / 500 gam

Mua sỉ vui lòng liên hệ

Hoàng cầm do chúng tôi cung cấp được sấy khô tới độ ẩm tiêu chuẩn (thông thường từ 6-15%, thấp hơn nhiều độ ẩm không khí 30-50%) đảm bảo không nấm mốc, không mối mọt, được đóng túi chân không. Vì thế các anh chị cô chú bác đừng so sánh với những đơn vị bảo quản trong bao tải, túi zip độ ẩm cao, mua về sấy lại 10kg còn 9kg tưởng rẻ hóa đắt, mà lại không đảm bảo được ngăn chặn nấm mốc, mối mọt phát triển, hoạt chất bị giảm đi nhanh.

Hoàng cầm là cây gì ? Bộ phận sử dụng :

là rễ đã phơi hay sấy khô và cạo vỏ của cây Hoàng cầm (Scutellaria baicalensis Georgi), họ Bạc hà (Lamiaceae).

Hoàng cầm phiến có màu vàng sáng, Hoàng cầm sao vàng, Hàng cầm chích rượu, mặt ngoài phiến có màu vàng đậm, nhấm có vị đắng. Hoàng cầm sao đen, toàn bộ bề ngoài có màu đen, bẻ ra bên trong có màu nâu hơi vàng, nhấm có vị đắng. Hoàng cầm chích mật mặt ngoài phiến có màu vàng đậm, nhấm có vị đắng, thơm mùi mật ong.

Tham khảo công dụng, tác dụng của Hoàng cầm theo y học cổ truyền

Tính vị, quy kinh Khổ, hàn. Vào các kinh tâm, phế, can đờm, đại trường, tiểu trường.

Công năng : Thanh nhiệt táo thấp, tả hòa giải độc, an thai.

Chủ trị: Phế nhiệt ho đờm đặc, đau sưng họng, nôn ra máu, máu cam, viêm gan mật, kiết lỵ, tiêu chảy, mụn nhọt, lở ngứa, động thai chảy máu.

Phù hợp với viêm phổi, phế ung, phế có mủ, sốt cao, hàn nhiệt vãng lai, động thai chảy máu, thổ huyết, máu cam, đau bụng tả lỵ, tiểu tiện ra máu. Trường hợp bị chảy máu dùng hoàng cầm sao đen, ho nhiều dùng hoàng cầm chích mật ong.

Cách dùng, liều lượng Ngày dùng từ 3 g đến 9 g, dạng  sắc. Thường phối hợp với một số vị thảo mộc khác.

Kiêng kỵ: Không dùng cho trường hợp tỳ vị hư hàn hoặc có thai không bị động thai.

Bào chế, chế biến : 

Chế biến Thu hoạch vào mùa xuân, mùa thu, đào lấy rễ, loại bỏ thân, lá, rễ con, đất cát, phơi khô, đập bỏ lớp ráp ngoài (vỏ thô), đến khi vỏ màu nâu vàng thì đem phơi khô. 

Bào chế: 

Loại bỏ tạp chất, thân còn sót lại, ngâm vào nước lạnh hoặc ngâm vào nước sôi 10 min, hoặc đồ trong 30 min. lấy ra ủ cho mềm, thái phiến mỏng, phơi hoặc sấy khô (tránh phơi nắng to), Dược liệu là phiến mỏng hình tròn hoặc hình không đều, vỏ ngoài màu vàng nâu đến màu nâu. mặt cắt màu vàng nâu đến vàng lục có vân xuyên tâm. 

a) Phương pháp chế biến Hoàng cầm phiến: Rễ Hoàng cầm được rửa sạch. Đồ mềm trong 1 giờ. Thái phiến vát, dài 3 - 5 cm, dày 2 - 3 mm. Phơi khô hoặc sấy khô ở nhiệt độ 60 - 70 °C.

b) Phương pháp chế biến Hoàng cầm sao vàng: Lấy Hoàng cầm phiến cho vào chảo, vừa đun vừa đảo đều tay cho đến khi mặt ngoài của phiến có màu vàng đậm, bên trong có màu vàng tươi. Đổ ra, tãi mỏng.

c) Phương pháp chế biến Hoàng cầm sao đen: Lấy Hoàng cầm phiến cho vào chảo đã đun nóng già (khoảng 180 - 200 °C), đảo đều tay cho đến khi mặt ngoài của phiến có màu đen, bên trong có màu nâu vàng. Đổ ra, tãi mỏng, tránh cháy; đôi khi có thể phun ít nước lã sạch vào dược liệu sao.

d) Phương pháp chế biến Hoàng cầm chích rượu

Công thức chế biến 1,0 kg Hoàng cầm chích rượu(*):

Hoàng cầm phiến 1,0 kg

Rượu 0,15 lít

Trộn đều Hoàng cầm phiến với rượu trắng. Ủ 30 phút cho ngấm hết rượu. Đem sao, đến khi mặt ngoài phiến có màu vàng thẫm. Đổ ra tãi mỏng cho nguội.

Tửu Hoàng cầm (chế rượu): Lấy Hoàng cầm đã thái phiến mỏng, phun rượu cho ướt, trộn đều. Dùng lửa nhỏ sao qua, đem phơi khô. Cứ 10 kg Hoàng cầm dùng 1,5 L rượu.

e) Phương pháp chế biến Hoàng cầm chích mật ong

Công thức chế biến 1,0 kg Hoàng cầm chích mật ong:

Hoàng cầm phiến 1,0 kg

Mật ong (loại mật luyện) 0,4 kg

Đem mật ong thêm ít nước sạch để hòa loãng. Trộn đều Hoàng cầm phiến với mật ong. Ủ 30 phút cho ngấm đều. Sao vàng với độ lửa tăng dần tới khi sờ không dính tay, Hoàng cầm có màu vàng đậm, mùi thơm mật ong. Cũng có thể đem mật ong đun tới sủi bọt, cho Hoàng cầm phiến vào trộn đều. Sao tới khi sờ không dính tay, mặt ngoài có màu vàng đậm, mùi thơm mật ong. Lấy ra tãi mỏng cho nguội.


Tham khảo công dụng, tác dụng của Hoàng cầm theo nghiên cứu hiện đại

Là rễ đã phơi hay sấy khô và cạo vỏ của cây hoàng cầm Scutellaria baicalensis Georgi, họ Bạc hà (Lamiaceae). Thành phần hóa học chủ yếu là flavonoid, bao gồm baicalin, baicalein, wogonoside, wogonin, oroxylin-A, skullcapfavon I, skullcapfavon II... Ngoài thành phần flavonoid ra, hoàng cầm còn có ẞ-sitosterol, acid benzoic, acid glucuronic, nhiều nguyên tố vi lượng.

Hoàng cầm có vị đắng, tính hàn, quy kinh phế, đởm, vị, đại tràng, có công năng thanh nhiệt táo thấp, tả hỏa giải độc, chỉ huyết, an thai. Chủ trị các trường hợp thấp ôn, thử thấp, biểu hiện ngực đầy, buồn nôn; thấp nhiệt đầy trướng, tả lỵ, hoàng đản, phế nhiệt gây hoa mắt, sốt cao phiền khát, huyết nhiệt nôn ra máu, chảy máu cam, mụn nhọt, động thai bất an. 

Hoàng cầm có các tác dụng dược lý:

-Kháng vi sinh vật gây bệnh: hoàng cầm sống và chế đều có tác dụng ức chế mạnh Shigella sp., Staphylococcus aureus nhưng tác dụng yếu hơn trên các chúng Proteusbacillus vulgaris, E. coli, Streptococcus pneumoniae in vitro. Hoàng cầm sống kháng khuẩn tốt hơn chế, dịch chiết theo phương pháp ngâm lạnh tác dụng yếu hơn dịch chiết nóng. Hoàng cầm có tác dụng diệt khuẩn E. coli, sau 24 giờ tiêu diệt khoảng 24,2% số vi khuẩn. Dịch chiết nước hoàng cầm có tác dụng ức chế nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh ngoài da. Baicalein có tác dụng ức chế quá trình sinh trưởng của vi khuẩn Fusarium oxysporum, nấm Candida albicans. 

Hoàng cầm phối hợp với sài hồ, có khả năng ức chế virus cúm phát triển trên phối gà, giảm tỷ lệ tử vong do nhiễm virus cúm, giảm tỷ lệ biến chứng (bội nhiễm) trên phối. Baicalin còn có tác dụng kháng virus, giảm tổn thương màng tế bảo do nội độc tố.

Chống viêm: mước sắc hoàng cầm, cần chiết ethanol dùng đường uống có tác dụng chống viêm trên mô hình phù chân chuột do nấm men. Cấn chiết methanol, baicalein, baicalin dùng đường uống có tác dụng chống viêm trên mô hình phù chân chuột cống trắng do carrageenan. Baicalein và wogonoside, wogonin dúng đường uống đều có tác dụng chống viêm khớp thực nghiệm trên chuột nhất trắng. Flavonoid toàn phần dùng đường uống có tác dụng chống viêm cấp trên mô hình phù tai chuột nhất trắng đo xylen và phù chân chuột cống trắng do formaldehyd nhưng không có tác dụng ức chế u hạt thực nghiệm trên mô hình gây viêm mạn. Cấn chiết methanol còn có tác dụng ức chế tính thẩm mao mạch phúc mạc chuột nhắt trắng do acid acetic. Cơ chế tác dụng chống viêm của hoàng cầm là ức chế sự hình thành và giải phóng chất trung gian gây viêm. Skullcapfavon II, wogonin, wogonoside, baicalein... ức chế tế bào mast giải phóng histamin trên chuột công trắng. Baicalin, baicalein... có tác dụng ức chế quá trình chuyển hóa acid arachidonic, ức chế sự hình thành PGE và leukotriens (LT), làm giảm thiểu chất trung gian gây viêm gây giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch, đồng thời ức chế hoạt hoá bạch cầu.

Ảnh hưởng đến hệ miễn dịch: hoàng cầm có tác dụng điều hoà miễn dịch ở các mức độ khác nhau.

Hoàng cầm có tác dụng ức chế phản ứng miễn dịch, đặc biệt là phản ứng loại 1. 

Phản ứng miễn dịch loại 1 thường do nhiều tác nhân ngoại lai dẫn đến, hoặc do kháng thể 1gE kích hoạt tế bào mast giải phóng các amin hoạt mạch, chất trung gian gây viêm khác dẫn đến phản ứng dị ứng cục bộ hay toàn thân. Baicalin và hợp chất baicalin-Zn đều có tác dụng ức chế phản ứng dị ứng da trên chuột nhắt trắng, trong đó baicalin-Zn có tác dụng mạnh hơn. Baicalin, baicalein có tác dụng giảm co thắt trên hồi tràng và khi quản chuột lang dị ứng cô lập. Baicalin có tác dụng ức chế trên mô hình hen suyễn thực nghiệm. 

Cơ chế tác dụng ức chế phản ứng miễn dịch bao gồm: (1) ổn định màng tế bào Mast, giảm thiểu giải phóng chất trung gian gây viêm; (2) ức chế chuyển hóa acid arachidonic, ức chế tạo thành các chất trung gian gây viêm.


Hợp chất baicalin-Zn tiêm phúc mạc chuột nhắt trắng liên tục 5 ngày, có tác dụng tăng cường tỷ lệ thực bào và chỉ số thực bào của đại thực bào phúc mạc, đồng thời tăng rõ rệt hàm lượng lysozyme huyết thanh và tỷ lệ hình thành receptor bổ thể C3bR màng tế bảo hồng cầu. Ở nồng độ 10-320µg/ml, baicalin làm tăng hoạt tính tế bào NK phụ thuộc vào nồng độ. Tuy nhiên, ở nồng độ trên 640µg/ml, baicalin lại làm giảm hoạt tính tế bào NK rõ rệt, điều này chứng tỏ tác dụng trên hoạt tính tế bào NK của baicalin phụ thuộc vào liều. Baicalin và baicalein có tác dụng ức chế HIV-1 và ức chế hoạt tỉnh của enzym sao chép ngược HIV-1 RT, tác dụng của baicalein mạnh hơn baicalin.

Hạ sốt: flavonoid toàn phần chiết từ hoàng cầm dùng đường uống có tác dụng hạ sốt rõ rệt trên chuột cống trắng gây sốt thực nghiệm bởi nấm men. Baicalin tiêm phúc mạc hoặc tĩnh mạch đều có tác dụng hạ sốt thực nghiệm và có mối liên quan liều lượng -tác dụng trong phạm vi nhất định. Baicalin không có tác dụng hạ thân nhiệt trên chuột sinh lý.

Bảo vệ gan, lợi mật: hoàng cầm có tác dụng bảo vệ gan trên mô hình gây tổn thương gan thực nghiệm do galactosamin, CCh... Cần chiết ethyl acetat và n-butanol làm giảm hoạt tỉnh ALT trên mô hình chuột gây viêm gan cấp bằng CCl4. Tác dụng bảo vệ gan của hoàng cầm liên quan đến tác dụng chống oxy hóa, dọn gốc tự do. Flavonoid toàn phần dùng đường uống có tác dụng tăng cường hoạt tỉnh enzym GSH-Px, giảm hàm lượng lipoperoxid; oroxylin A, wogonin, skulleapflavon, baicalin, baicalein đường uống hoặc đùng ngoài đều có tác dụng ức chế kích hoạt hỗn hợp oxyd sắt và acid ascorbic gây oxy hóa lipid gan. Hoàng cầm và các thành phần hữu hiệu khác như baicalein... kích thích bài tiết mật trên động vật thí nghiệm, thể hiện tác dụng lợi mật rõ rệt.

- An thần: hỏa uất, đương uất gây thượng viêm, dẫn đến tâm phiền, mất ngủ. Hoàng cầm thanh nhiệt tả hỏa, có tác dụng ức chế TKTW, giảm hoạt động tự phát của chuột nhắt trắng và có hiệp đồng tác dụng với barbiturat.

Ảnh hưởng đến hệ huyết dịch: hoàng cầm có công năng chỉ huyết, trị các chứng huyết nhiệt xuất huyết. Tuy nhiên, tác dụng của hoàng cầm trên hệ thống huyết dịch tương đối phức tạp. Baicalin có tác dụng thúc đẩy phản ứng đông máu (giảm thời gian máu đông), làm giảm hoạt tỉnh enzym tan sợi huyết. Có nghiên cứu lại cho thấy, baicalein, wogonin, oroxylin, skullcapflavon II có tác dụng ức chế collagen, ADP, acid arachidonic đẫn đến kết tụ tiểu cầu, ức chế enzym thrombin.

- Chống oxy hóa, dọn gốc tự do: flavonoid trong hoàng cầm có tác dụng dọn gốc tự do, trong đó baicalin có tác dụng mạnh nhất. Tiêm baicalin vào phúc mạc chuột nhất trắng liên tục 3 ngày, thể hiện tác dụng chống oxy hóa chất béo do doxorubicin gây ra, tăng cường hoạt tính enzym SOD cơ tim và GSH-Px, giảm hàm lượng MDA, giảm ảnh hưởng của các gốc tự do đến cơ tim. Baicalin có tác dụng ức chế rõ rệt ion peroxynitrit (ONOO) gây tổn thương phổi chuột cống trắng.

- Giảm các biến chứng của bệnh đái tháo đường: 

baicalin, baicalein làm giảm hoạt tính AR trên chuột đái tháo đường thực nghiệm, giảm các biến chứng mạn tính của bệnh đái tháo đường, như biến chứng trên thủy tỉnh thể, bệnh lý thận.

- Ảnh hưởng đến hệ tim mạch: dịch chiết nước hoàng cầm tiêm tĩnh mạch gây giảm huyết áp động vật thí nghiệm; baicalin đối kháng với CaCh gây co thắt động mạch chuột cống trắng cô lập. Các nghiên cứu gần đây cho thấy, baicalin làm giảm nồng độ ion calci tự do trong tế bào cơ trơn động mạch chủ chuột cống trắng, giúp cho mạch máu giản ra.

  Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của hoàng cầm là chẹn kênh Ca²+. Baicalin còn có tác dụng chống thiếu máu cục bộ cơ tim, kháng isoproterenol, vasopressin gây tổn thương cơ tim chuột cấp tỉnh; tăng lưu lượng tưới máu mạch vành chuột lang cô lập, ức chế lực co bóp cơ tim, giảm tiêu thụ oxy cơ tim. Flavonoid toàn phần hoàng cầm có tác dụng chống loạn nhịp tim.

Tóm lại, hoàng cầm có công năng thanh nhiệt táo thấp, tà hóa giải độc. 

Các tác dụng được lý liên quan đến công năng của hoàng cầm bao gồm: kháng vi sinh vật gây bệnh, kháng khuẩn, kháng độc tố vi khuẩn, chống viêm, hạ sốt, lợi mật... là cơ sở điều trị các chứng bệnh lỵ nhiệt, phế nhiệt gây ho, hoàng đảm thấp nhiệt, nhiệt bệnh phiền khát, mắt đó sưng đau, mụn nhọt... 

Hiện nay hoàng cầm được sử dụng trong điều trị viêm phổi ở trẻ em, kiết lỵ, viêm túi mật, viêm gan virus, nhiễm trùng huyết... Các nghiên cứu liên quan đến công năng chỉ huyết an thai của hoàng cầm còn ít, mới có số ít nghiên cứu về tác dụng cầm máu; tác dụng liên quan đến nội hàm "an thai" cần được tiến hành nghiên cứu trong lĩnh vực sản phụ khoa, trên hệ sinh dục hay nghiên cứu ảnh hưởng trên cơ trơn tử cung... 

Các thành phần hoạt chất chính của hoàng cầm là baicalin và baicalein là cơ sở quan trọng để phát huy tác dụng dược lý của hoàng cầm.

Tham khảo tiêu chuẩn dược điển Việt Nam V : hàm lượng baicalin trong dược liệu Hàm lượng baicalin (C21H18O11) trong dược liệu không ít hơn 8,0 % tính theo dược liệu khô kiệt.

Không copy bài viết dưới mọi hình thức

Nguồn tham khảo

  1. Sách dược lý dược cổ truyền đại học dược Hà Nội
  2. Sách Bệnh Học Và Điều Trị Nội Khoa (Kết Hợp Đông Tây Y) Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thị Bay
  3. Phương tễ học và sách y học cổ truyền đại học y Hà Nội
  4. Phương tễ học - Lương y Hoàng Duy Tân
  5. Dược điển Việt Nam V và dược điển Trung Quốc
  6. Các tài liệu nghiên cứu khoa học khác
đặt hàng
Giao hàng tận nhà toàn quốc, phí giao hàng là 30.000 đồng một đơn hàng

Xem thêm các sản phẩm